Hội vui HIỆP NHẤT

0

Giáo xứ Bùi Hiệp

HỘI VUI HIỆP NHẤT DÀNH CHO KHỐI SỐNG ĐẠO + THÊM SỨC

CHỦ ĐỀ: VIẾT TIẾP TRANG TIN MỪNG

THỜI GIAN: Sau Thánh lễ 2 ngày 12.06.2011 

I.      CHƯƠNG TRÌNH:

8g30  : Họp mặt – Sinh hoạt khởi động – Tập hát sinh hoạt.

09g00 : Câu chuyện đầu ngày

09g30 : Trò chơi lớn

11g30 : Cơm trưa

12g30 : Sinh hoạt tổ

01g30 : Trò chơi vận động

02g00 : Văn nghệ + Trò chơi nhẹ.

04g00 : Công bố kết quả – Cám ơn

04g30 : Chầu Thánh Thể

05g00 : Kết thúc hội vui.

II.       PHÂN CHIA:

1. CHUẨN BỊ XA

  • Xem địa thế : Đức Trí
  • Liên hệ chỗ chơi: Chí Đức
  • Liên hệ Ban Hành Giáo:  Hoàng Duy
  • Liên hệ những người liên hệ: Mai Hoàng
  • Lên chương trình : Dì Bích Mai

2. CHUẨN BỊ GẦN

  • Trưởng trại : Đức Trí
  • Phó 1: Chí Đức
  • Phó 2 : Hoàng Duy
  • Trưởng trực sáng : Phương Duy
  • Trưởng trực chiều : Chí Đức
  • Hoạt Ca: Hải Đăng + Minh Tuấn + Kiệt + Cẩm + Nga
  • Y tế: Ngọc Thanh + Đan Thanh
  • Thủ Quỹ: Dương
  • Ẩm thực: Phương Linh + Cô Trang +  Hương + Kim Ngân  + Cô Thu + Dương
  • Phụ trách các trạm:

  1. Người đứng trạm Mônđệ Gioan: Hoàng +Thúy + Phúc+ Mai Thảo + H Ngân
  2. Người đứng trạm Lêvi: T Trí + Ly +Kiệt +Dung + Tâm
  3. Người đứng vườn dầu: Tuấn + Phương + Hiếu + Đăng+ Như + Nhi
  4. Người đứng trạm chứng nhân: Chí Đức + Cẩm + Cúc+ Thanh
  5. Người đứng trạm cuối: Duy + D Linh +Huyền+ Mai
  6. Giao liên: Lộc + K.Anh + H. Anh
  7. Giám khảo: Đ Ngân + H. Nga

3. TIẾN TRÌNH :

3.1. CÂU CHUYỆN ĐẦU NGÀY (Cha Chánh xứ)

Trang tin  mừng hôm nay chúng ta đọc là do chính những chứng nhân sống động sống cận kề với Đức Kitô viết lại. Hôm qua những con người đó viết nên bằng ngôn ngữ, phong thái và niềm tin của chính họ. Hôm nay, chúng ta cũng có bổn phận và trách nhiệm VIẾT TIẾP TRANG TIN  MỪNG bằng chính ngôn ngữ mới của thời đại này, với phong thái của người trẻ và với niềm tin của chính chúng ta. Chúng ta tuyên xưng Đức Giêsu là ai trong đời ta? Chúng ta sẽ chuyển trao thông điệp gì cho những người bạn xung quanh về niềm tin chúng ta đang gìn giữ? Chúng ta có hãnh diện và niềm tin đó không? Chúng ta đang và sẽ sống thế nào để niềm tin ấy được viết thành chữ, bằng từ Yêu Thương?

Đây là công việc của cả đời chúng ta phải làm nhưng giờ này, hôm nay chúng sẽ đi 1 hành trình của đời người qua trò chơi lớn : VIẾT TIẾP TRANG TIN MỪNG. Từng chặng các em đi qua là từng chặng của cuộc sống sau này chúng ta phải trải nghiệm, từng dấu đường, từ mật thư chúng ta giải là từng công việc mà chúng  ta sau này sẽ kinh qua bằng chính kinh nghiệm cuộc sống. Đó cũng chính là hành trình của người môn đệ Chúa đã kinh qua, trải nghiệm và để lại cho chúng ta trang Tin Mừng. Vì thế chúng ta sẽ mang tên 12 tông đồ Chúa và đi theo hành trình của các Ngài.

Các em nên nhớ hành trình theo Chúa để viết được trang tin mừng phải đi theo cửa hẹp, sẽ gặp khó khăn, gian khổ, nhưng chúng ta sau cùng sẽ gặp được Đức Kitô và hưởng niềm vui với Ngài. Còn đi đường rộng rãi sẽ gặp bị mê hồn trận quấn hút và bị khổ ải đời đời. Các em hãy chú ý trên đường đi có nhiều thần giả hiệu, dễ dãi nhưng các em sẽ mất thời gian, bị hành hạ, bị đánh đòn…. Hãy cảnh tỉnh nha.

Chúc em có 1 ngày vui bên nhau đầy ý nghĩa để mai này chúng ta cùng giúp nhau tiến bước trên hành trình niềm tin.

3.2. NỘI QUI (Trưởng trực )

  • Trật tự, nhanh nhẹn khi nghe hiệu còi
  • Đeo khăn quàng, bảng tên suốt ngày trại
  • Không được bỏ tổ bất cứ lúc nào.
  • Luôn yêu thương, đoàn kết

 3.3. TRAO MẬT THƯ 1

*Lưu ý: Các tổ trình diện phải trật tự, xếp hàng thẳng thắn, không ồn ào.

3.4. TRẠM 1: ANH EM TÌM GÌ? 

–   Nhân vật: Hai Môn đệ Gioan Tẩy Giả

–    Người đứng trạm: Hoàng +Thúy + Phúc+ Mai Thảo

–    Địa điểm: Trước cửa nhà A Hoàng (Giới Trẻ.)

–   Ý nghĩa: Đức Giêsu đã hỏi hai môn đệ Gioan “Anh em tìm gì?” câu hỏi ấy vẫn còn đang hỏi mỗi người chúng ta. Chúng ta tìm gì trên hành trình cuộc sống: Tìm Thiên Chúa hay tìm thần chiến thắng của Game online, tìm thần tiền tài, thần sắc đẹp? Đó là chọn lựa của chúng ta mỗi ngày, nhất là khi nghe tiếng Chúa

  • Nếu nhiều tổ đến cùng 1 lúc thì cho quỳ chờ đợi tới phiên mình.

–  Hai Môn đệ Gioan Tẩy Giả. (nhà Anh Hoàng)

–  Mật khẩuHÃY THEO DẤU ĐƯỜNG ĐẾN GẶP HAI MÔN ĐỆ GIOAN TẨY GIẢ, XIN CHỈ CHO BIẾT LÀM THẾ NÀO GẶP CHÚA GIÊSU

–   Điều kiện cần để nhận mật thư:

  • Hai môn đệ hỏi “Thầy ở đâu”? Các bạn có biết Chúa Giêsu ở đâu không? Chúng ta cùng đến nhà Chúa bằng cách chơi trò chơi : chui hầm địa đạo  (Chuẩn bị bao bố mở hai đầu khâu lại nhiều bao với nhau), cả tổ cùng chui vào hầm theo thứ tự.
  • Qua hầm phỏng vấn:  Mỗi người 1 câu hỏi về Thánh Kinh. – 47 câu hỏi trong Đố vui  Kinh Thánh : HỌC HỎI TIN MỪNG 2011
  • Hỏi vấn đáp từng người, trả lời nhanh
  • Cứ 1 câu đúng được 10 đ, 1 câu sai trừ 10 đ
  • Nếu tổ sai 70% thì bị phạt trước khi trao mật thư
  • Hình phạt: vẽ mặt đen (chuẩn bị lọ nồi) ký hiệu người thuộc những người mê muội, không lo học hành.
  • Chúc lên đường bằng an.

–          Trao mật thứ II

 3.5. TRẠM 2: THEO TIẾNG GỌI TRỜI CAO

–    Nhân vật : Lêvi

–   Người đứng trạm: T Trí + Ly +Kiệt +Dung

–   Địa điểm : Trước cửa nhà Phương Duy

–   Ý nghĩa: Như Lêvi khi nghe Chúa gọi bỏ tất cả theo Chúa không chầm chờ. Khi nghe tiếng chuông nhà thờ em có bỏ tất cả để đến nhà thờ không? Chúng ta đi đến với Chúa không thể đi 1 mình mà cần đi kêu gọi nhiều người cùng đi. Đó là động lực là cho niềm tin ta thăng tiến.

–   Mật khẩu:  HÃY MAU LÊN LÊVI ĐANG Ở CHỜ BẠN ĐỂ CÙNG LÊN ĐƯỜNG THEO CHÚA

–  Điều kiện cần để nhận mật thư:

  • Cả tổ cùng chơi trò chơi Bánh xe thế kỷ (Tấm vải bạt dài 8m*1m, khâu hai đầu lại với nhau): Tất cả đứng trong bạt. di chuyển từ vạch mức quy định cho tới mức tới.
  • Khi tới vạch đến, tổ bốc thăm 3 kinh: cả tổ cùng đọc.
  • Hình thức đọc:

Cách 1: 3 đại diện tổ đọc 3 kinh từ đầu cho đến khi hết

Cách 2: Đọc nối tiếp, mỗi người 1 câu cho tới khi hết. 1 người sai thì tha, 2 người sai thì tổ quỳ đọc chung với nhau lại kinh đó 3 lần để giúp nhau thuộc kinh. (Vừa đọc vừa chịu hình phạt nếu tổ sai quá nhiều.)

  • Các tính điểm: Mỗi  kinh đúng hết được 10 đ =30đ, sai 2 câu trừ 1điểm. Nhắc nhau trừ 5 điểm.
  • Hình phạt : Ăn dứa ướp muối ớt, không được đụng tay

–   Trao mật thứ III

3.6.  ĐỒNG HÀNH VỚI ĐỨC KITÔ 

–   Nhân vật: 3 Tông đồ

–   Người đứng trạm: Tuấn + Phương + Hiếu + Đăng+ Như+ Nhi

–  Địa điểm: Đất thánh nghĩa trang

–  Ý nghĩa: Theo Đức Giêsu không chỉ có từ bỏ những vui thú, những của cải nhưng trong gian khó vẫn trung thành đó là lúc tuyên xưng niềm tin của chính mình. Các em có sẵn sàng tuyên xưng niềm tin ấy không?

–    Giáo dục trên đường đi: Người Mù Bêtsaibê (Hiếu, Nhi)

  • Có người hành khất trên đường (2 hay 3 người), mong chờ sự trắc ẩn của con người. Anh kêu to xin thương tôi, xin giúp tôi.
  • Anh đòi các em phải cho ăn, uống hay phải cõng đi 1 đoạn
  • Nếu các em thực hiện tốt, anh trao cho các em gói quà. Đó là tín hiệu các em có giúp đỡ người và các em không phải trở ngược lại để thực hiện nữa.

–    Trình diện với 3 Tông đồ: Vì Chúa Giêsu còn đang cầu nguyện ở đàng xa. Không được quấy rầy Chúa. Gặp ta là được rồi. Hãy cho ta biết mật  khẩu

–    Mật khẩu: HÃY ĐẾN ĐẤT THÁNH CHÚA CẦN BẠN NÂNG ĐỠ TRONG CƠN  SẦU KHỔ

   Điều kiện cần để nhận mật thư

  • Thực hiện mật khẩu: Quỳ từ cổng đất thánh vào trình diện
  • Trên đường đi các ngươi có thấy người hành khất không? Các ngươi đã đối xử thế nào?
  • Nếu chưa giúp, hãy cho các em quay trở lại để giúp người hành khất ấy, đồng thời giúp giáo dục các em về lòng trắc ẩm. Người không có lòng trắc ẩm rất dễ trở nên chai cứng trước khổ đau của anh em và dễ thành người vô cảm, chai lì trước sự ác, thành người ác tâm.
  • Nếu đã giúp, có hiện vật làm bằng chứng không? Nếu có, khen thưởng các em.
  • Khi quay lại phải quỳ đi vào như lần trước.
  • Phương án 1: Thực hiện  xong cả tổ phải qua chui qua lâu đài mạng nhện + Không được nói (Chuẩn bị: 1 khung tre dài khoảng 2m chắc chắn, bên trong khung dây thừng chăng chằng chịt). Qua lâu đài mạng nhện sẽ gặp Chúa Giêsu
  • Phương án 2: Thực hiện  xong tổ chơi trò chơi thử tài (Ăn Chuối): Cứ 2 người 1 cặp, 1 người bị bịt mắt + buộc 2 tay bằng khăn quàng. Người không bịt mắt cõng người bị bịt mắt + Buộc 2 tay trên lưng chạy đến vạch quy định. Người bị bịt mắt cố bóc chuối đưa vào miệng người kia, để người cõng ăn. Không được nói
  • Sau đó : Mỗi tổ bốc thăm trả lời 3 câu hỏi – phần 1 TÌM HIỂU TIN MỪNG.
  • Mỗi câu 20 điểm = sai câu nào không tính điểm câu đó, nhưng chịu hình phạt

–    Trao mật thứ IV

 3.7.  TRẠM 4: VIẾT TIẾP TRANG TIN MỪNG

–   Nhân vật: Chứng nhân Tin Mừng.

–    Người đứng trạm: Chí Đức + Cẩm + Cúc+ Thanh

–   Địa điểm: Chợ Quận

–  Ý nghĩa: Như các tông đồ sau hành trình theo Chúa, các ông đã để viết lại những cảm nghiệm bằng những những dấu chứng là chính cái chết tử đạo, bằng chữ viết. Từ khi rửa tội tới nay, chúng ta hãy biểu lọ những cảm nghiệm gì  trên hành trình theo Chúa.  Biểu lộ ra là chúng ta đang viết tiếp trang tin mừng đó. Mời bạn!

–  Mật khẩu: CHÚA ĐÃ PHỤC SINH, CỨ THEO DẤU ĐƯỜNG, BẠN SẼ GẶP NGÀI

–  Điều kiện cần để nhận mật thư:

  • Mỗi tổ 1 tờ giải đáp câu đố Thánh Kinh.
  • Giải xong mới được nhận mật thư lên đường.

–   Trao mật thứ V

3.7.  TRẠM 5: GẶP GỠ ĐỨC KITÔ.

–    Nhân vật: Đức Giêsu

–    Người đứng trạm: Duy + D Linh +Huyền+ Mai

–    Địa điểm: Sân Nhà Thờ

–  Ý nghĩa: Cuối chặng đường Đức Giêsu đang chờ mỗi người chúng ta. Vậy chúng ta hãy nhanh chân đến gặp Ngài. Thế nhưng để được gặp gỡ Ngài, các bạn đừng quên phải nên giống Ngài, phải vác thập giá trong hân hoan. Vậy các bạn đã thực hiện điều này như thế nào.

–   Thực hiện mật thư: Bếp di động + luộc trứng vịt.

–    Trình diện Chúa Giêsu: Trứng đã chín. Không chín chịu hình phạt về tội gian dối, ẩu, làm việc bất trắc.

–     Họp mặt tại nhà thờ

–    Sau khi trình diện, Chúa Giêsu hướng dẫn cho các em về ý nghĩa hành trình này. Cho các tổ về trạm của nghỉ ngơi 10 phút. Tổ trưởng ở lại nhận lệnh

–     Lệnh ban:

  • Tổ Trưởng nhận phiếu ăn + cử người cần phiếu đến nhà mục vụ nhận cơm.
  • Người không có phiếu không được vào.
  •  Các bạn hãy trang hoàng bữa cơm cho đẹp mắt và vui vẻ, BTC sẽ đi chấm điểm giờ cơm.
  • Nhận công việc trong giờ nghỉ trưa: Mỗi tổ chuẩn bị 1 tiểu phẩm Thánh kinh. Đề tài được trao ngay lúc nhận phiếu cơm, thông báo 2giờ văn nghệ.

 4.      CÁC BẢNG PHIẾU

PHIẾU THÔNG HÀNH

TỔ ………………… SỈ SỐ : …………

THI ĐUA

TRẬT TỰ

NHANH NHẸN

ĐOÀN KẾT

KỶ LUẬT

TRẠM 1

TRẠM 2

TRẠM 3

TRẠM 4

TRẠM5

TỔNG KẾT

PHIẾU CƠM

TỔ ………………… SỈ SỐ : …………

CƠM

CANH

ĐỒ MẶN

TRÁNG MIỆNG

BÁT +  ĐŨA

CHỨNG NHẬN

PHIẾU NHÀN RỖI

  1. 1.      Hãy viết họ tên, tuổi năm người ở những tổ khác ngoài tổ của em.

–          Họ tên: ……………………………….. Tuổi : ………….Tổ: ……………

–           Họ tên: ……………………………….. Tuổi : …………Tổ: ……………

–          Họ tên: ……………………………….. Tuổi : ………….Tổ: ……………

–          Họ tên: ……………………………….. Tuổi : ………….Tổ: ……………

–          Họ tên: ……………………………….. Tuổi : ………….Tổ: ……………

  1. 2.      Hãy viết sở thích của 2 người bạn thân nhất trong tổ của em

Bạn 1: …………………………………….. Sở thích là…………………………….

Bạn 2: …………………………………….. Sở thích là…………………………….

  1. 3.      Hãy vẽ lại chân dung người bạn thích nhất trong trại này, nhớ ghi tên họ ở dưới hình nhé

Chân dung  Bạn:…………………………………………………………………….

Hãy cho biết cảm tưởng của em trong HỘI VUI HIỆP NHẤT này.

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

QUI ƯỚC:

  1. 12 LỚP ỨNG VỚI 12 TÔNG ĐỒ:
  • LỚP SỐNG ĐẠO 3A :    PHÊRÔ
  • LỚP SỐNG ĐẠO 3B :    ANRÊ
  • LỚP SỐNG ĐẠO 2A :    GIACÔBÊ TIỀN
  • LỚP SỐNG ĐẠO 2B :    GIOAN
  • LỚP SỐNG ĐẠO 1A :    PHILIPPHÊ
  • LỚP SỐNG ĐẠO 1B :    BATOLOMÊÔ
  • LỚP THÊM SỨC 3A :     TÔMA
  • LỚP THÊM SỨC 3B :     MATTHÊU
  • LỚP THÊM SỨC 2A :     GIACÔBÊ HẬU
  • LỚP THÊM SỨC 2B :     GIUĐA
  • LỚP THÊM SỨC 1A :     SIMON
  • LỚP THÊM SỨC 1B :     MATHIA

2.      HÀNH TRÌNH :

  • Địa điểm: NHÀ THỜ, TRƯỚC CỬA NHÀ A. HOÀNG (GẦN NHÀ DƯƠNG), TRƯỚC CỬA NHÀ A DUY, NGHĨA TRANG, CHỢ QUẬN
  • 12 tổ nhưng cứ 3 tổ thành 1 tuyến. Có 4 tuyến ứng với 6 màu.
  • Từng tổ có huy hiệu đeo ngực – theo màu – bảng điểm (Phiếu thông hành ứng với màu tổ) – mật thư cũng ứng với màu tổ.
  • Tổ Mathia – Simon – Giuda: TRẠM MÔNĐỆ  – LÊVI – VƯỜN DẦU – GALILÊ – ĐỨC KITÔ
  • Tổ Giacôbê hậu –  Mathêu – Tôma: TRẠM LÊVI – VƯỜN DẦU – GALILÊ – MÔNĐỆ – ĐỨC KITÔ
  • Tổ Batolomeo – Philipphe – Gioan: TRẠM VƯỜN DẦU – GALILÊ – MÔNĐỆ – LÊVI – ĐỨC KITÔ
  • Tổ Giacobe tiền – Anrê – Phero:  GALILÊ – MÔNĐỆ – LÊVI – TRẠM VƯỜN DẦU – ĐỨC KITÔ

3.      MẬT THƯ:

a. Mật thư đến 2 môn đệ: HAYX THEO DAAUS DDUOWNGF DDEENS GAWPJ HAI MOON DDEEJ GIOAN TAAYR GIAR, XIN CHIR CHO BIEETS LAMF THEES NAOF GAWJP CHUAS GIEESU.

C: Về nguồn với quốc ngữ Việt nhé.

b. Mật thư đến Lêvi: HÃY O O LÊN MAU NHÉ ĐANG LÊVI NGƯỜI BẠN CHỜ Ở CÙNG ĐỂ THEO ĐƯỜNG LÊN VỚI CHÚA THEO

C: Khởi đầu từ O lùi 1 tiến 4 cứ thế mà đi về trước.

 c. Mật thư 3:

                                     HÃY

                                     CHÚA

                                      ĐỠ

ĐẤT BẠN CƠN        KHỔ    SẦU NÂNG THÁNH

                                     TRONG

                                     CẦN

                                      ĐẾN

C:  Vinh danh Ba ngôi Thiên Chúa.

d. Mật thư 4:

CHÚA      ĐƯỜNG        PHỤC             SẼ                   CỨ                  NGÀI

DẤU         ĐÃ                  BẠN               SINH              GẶP                THEO

C: Sóng nước dập dồn.

 e.       Mật thư 5: 

GÁNH BẾP TRÊN VAI VỀ LẠI NƠI TẬP TRUNG. LUỘC CHO CHÍN TRỨNG MỚI ĐƯỢC TRÌNH DIỆN CHÚA GIÊSU. CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!

4. CÂU ĐỐ TRẠM 2 MÔN ĐỆ

ĐÂY LÀ LỜI GIẢI ĐÁP CÂU ĐỐ

  1. Sau khi Đức Giêsu cho biết Giuđa Itcariốt là kẻ phản bội người, hắn đã rời khỏi phòng ngay lập tức (Ga 13,26-30)
  2. Đức Giêsu đang ngủ khi các môn đệ bào cho Người hay cơn bão biển đang đe dọa làm cho họ chết đuối. (Mc 4,36-38)
  3. Trước thượng hội đồng, Các thượng tế, kinh sư và ỳ mục đã kết tội¸ đánh đá và khạc nhổ Người (Mt 26,65-67)
  4. Khi cha mẹ trẻ Giêsu tìm thấy Người ở Giêrusalem thì Người đang tranh luận với các bậc thầy trong đền thờ (Lc 2,43-46)
  5. Vua Hêrôđê nghe danh tiếng Đức Giêsulàm được những phép lạ, ông nói sở dĩ Người làm được là vì: Người là ông Gioan Tẩy Giả sống lại từ cõi chết sống lại (Mt 4,1-2)
  6. Đức Giêsu sẽ ban thưởng cho những ai giúp đỡ các môn đệ dù chỉ 1 chén nước lã (Mc 9,41)
  7. Theo Tin mừng Matthêu, các ông Giacôbê, Gioxếp và Giuđa là anh em Người (Mt 13,55)
  8. Khi người Samari từ chối không đón tiếp Đức Giêsu các ông Giacôbê, Gioan đã đề nghị: cho lửa từ trời xuống thiêu  hủy họ (Lc 9,52-54)
  9. Ông Phêrô, Giacôbê và Gioan là người đã chứng  kiến cuộc nói chuyện của Đức Giêsu với hai ông Môi sê và Elia (Mt 17,1-3)
  10. Sau khi đã chế giễu chán, các tên lính  đã lột áo choàng Đức Giêsu đang mặc và mặc vào cho Người : chính áo của Người (Mt 27,31)
  11. Quả thật, lề luật đã được Thiên Chúa ban qua ông Môisê còn ân sủng và sự thật thì nhờ Đức Giêsu Ki tô mà có (Ga 1,17)
  12. Giu đa đã dùng cái hôn để chỉ cho quân lính biết Đức Giêsu (Mt 26,48-49)
  13. Khi bà Maria Macđalentrông thấy Đức Giêsu phục sinh bà tưởng là: Người làm vườn (Ga,11-16)
  14. Khi Đức Giêsu chịu phép rửa, Thánh thần đã ngự xuống trên Người dưới hình: Chim bồ câu (Mt3,16)
  15. Những người chăn chiên đã hết sức sợ hãi khi vừa thấy sứ thần Thiên Chúa đến báo tin Đấng cứu độ đã ra đời (Lc2,8-11)
  16. Trên đường lên núi sọ, Ông Simon, người Kyrênê bị quân lính bắt vác đỡ thập giá cho Đức Giêsu (Lc23,26)
  17. Khi có người hỏi Đức Giêsuphải nộp thuế cho xêda không, trước câu trả lời Người đã bảo họ : Cho xem 1 quan tiền (Mt12,14-17)
  18. Theo Tin mừng Thánh Maccô, Đức Giêsu ở trên thập giá : 6 giờ (Mc27,31.34-37)
  19. Đức Giêsu đã dạy các môn đệ khi ăn chay thì đừng làm ra vẻ rầu rĩ (Mt6,16-18)
  20. Ông Giuse mang Đức Maria sang Aicập vì được báo  mộng là nhà vua Hêrôđê đang tìm giết Hài nhi (Mt 2,13-14)
  21. Người phụ nữ tội lỗi đã rửa chân Đức Giêsu bằng nước mắt, lấy tóc lau chân và hôn chân Người, khi Người đang ngồi dùng bữa tại nhà ông Simon, người Pharisiêu (Lc7,37-38)
  22. Theo Tin mừng Mat thêu, Đức Giêsu giảng dạy các dụ ngôn ở bờ biển, Người ngồi ở trên thuyền (Mt13,1-3)
  23. Đức Giêsu dạy các môn đệ hãy bố thí cách kín đáo (Mt6,1-4)
  24. Ông Giacôbê được Đức Giêsu đặt tên là Bôanêghê, tên này có nghĩa là: Con thiên lôi (Mc3,17)
  25. Khi Đức Giêsu chết : xác các vị thánh trỗi dậy ra khỏi mồ, đất rung chuyển và man trướng trong đền thờ  bị xé ra làm hai (Mt 27,51-52)
  26. Ông Giacôbê được Đức Giêsu đặt tên là Bôanêghê có nghĩa là : Con Thiên lôi (Mc3,17)
  27. khi Đức Giêsu chết dạy các môn đệ phải cầu nguyện cách kín đáo. (Mt6,5-6)
  28. Tin mừng Matthêu đã thuật lại  việc các nhà chiêm tinh từ Đông phương đến bái lạy Người (Mt2,1-2)
  29.  Dân chúng  nghĩa Đức Giêsu là : Ông Gioan tẩy giả, ông Êlia, hay 1 trong các ngôn sứ (Mt 16, 13-14)
  30. Theo Tin mừng Luca, Đức Giêsu hấp hối trong một khu vườn đến nỗi mồ hôi Người như: những  giọt máu (Lc22,44)
  31. Khi khởi sự rao giảng Đức Giêsu trạc 36 tuổi.
  32. Đức Giêsu hấp hối trong vườn Giêsimani (Mt26, 36-38)
  33. Tiến vào Giêrusalem trêm  một con lừa, khi vừa thấy thành, Đức Giêsu đã khóc và nói tiên tri về sự phá hủy thành (Lc 19,41-44)
  34. Đủ ngày thanh tẩy luật Môisê, Đức Giêsu được tiến dâng cho Thiên Chúa ở đền thờ Giêrusalem (Lc 2,22)
  35. Các thượng tế và người Pharisiêu yêu cầu ông Philatô cho lính canh giác mộ Đức Giêsu vì : họ sợ môn đệ Đức Giêsu lấy cắp xác rồi phao tin Người sống lại (Mt27,62.64)
  36. Thượng tế Caipha đã kết án Đức Giêsu nói phạm thượng (Mt 26, 57-66)
  37. Theo Đức Giêsu, bà Maria người thành Bê ta nia lấy dầu thơm xức cho  Người là việc tốt hơn bán dầu đi lấy tiền cho người nghèo là vì: Đức Giêsu chỉ còn ở thế gian một thời gian ngắn thôi. (Ga 12,1-8)
  38. Lúc Đức Giêsu lên 12 tuổi, Người lên Giêrusalem mừng lễ vượt qua. Lễ xong, Người không về mà ở lại đền thờ. Sau 3 ngày ông Giuse và Đức Maria mới tìm thấ Người. (Lc 2,46)
  39. Đức Giêsu còn tiếp tục  hiện ra với các tông đồ sau khi sống lại trong vòng 40 ngày (Cv1,1-13)
  40. Đức Giêsu rửa chân cho các môn để làm gương yêu thương và phục vụ cho các ông (Ga 13, 14-15)
  41. Theo Tin mừng Luca, các phụ nữ đã thấy hai người đàn ông y phục sáng chói, khi họ vào nơi đặt thi hài Đức Giêsu (Lc 24,3-4)
  42. Theo Tin mừng Luca, mặt trời tự nhiên tối đi làm cho trời đất ra tối tăm lúc Đức Giêsu bị đóng đinh. (Lc 23,44-45a)
  43. Theo sách Công vụ tông đồ, Đức Giêsu lên trời trong đám mây (Cv 1,9)
  44. Đức Giêsu đã vác thập giá lên đồi Gôngôtha (Ga 19,17)
  45. Đức Giêsu đã khóc thương Lazarô, 1 người bạn đã qua đời (Ga 11, 32-36)
  46. Viên đại đội trưởng đã tuyên bố Đức Giêsu là người công chính ngay lúc Người trút hơi thở cuối cùng (Lc23,47)
  47. Philatô và Hêrôđê đã trỡ thành bạn hữu sau khi tra hỏi Đức Giêsu (Lc 23, 6-12)

CÂU HỎI TRẠM VƯỜN DẦU

1. H. Tin mừng là gì?

T. Trước tiên, Tin Mừng là tin vui mừng về ơn giải thoát mà Thiên Chúa ban cho loài người qua Chúa Giêsu Kitô.  Sau đó. Từ ngữ Tin Mừng chỉ sự mở rộng Tin Mừng, do các Tông đồ mang đến cho thế giới ngoại giáo. Vào thế kỷ thứ II, Tin Mừng dùng để chỉ những sách ghi lại tin vui mừng ấy. Đó là 4 cuốn : tin mừng theo Thánh Mattheu, Macco, Luca và Gioan.

2. H. Các sách Tin Mừng được hình thành như thế nào?

T. Ta có thể phác họa sự hình thành của các sách Tin Mừng như sau:

  • Trước tiên, là những lời rao giảng của những tông đồ. Các Ngài đã nhớ lại và truyền lại tất cả những gì Chúa Giêsu đã nói và đã làm.
  • Sau đó, các Thánh sử chọn lựa trong số các điều đã truyền lại bằng miệng hay bằng tài liệu viết tay, tóm tắt và tùy nghi mà giải thích thêm nhưng vẫn giữ hình thức các bài giảng thuyết để truyền lại cho chúng ta những điều chân thật về Chúa Giêsu ( x. Hc MK số 19)

3. H. Các sách Tin Mừng được chép vào những năm nào?

T. Tin Mừng theo Thánh Macco được ghi nhận lại sớm nhất vào khoảng năm 65 – 70, rồi đến Luca, Mattheu vào khoảng những năm 70 – 80. Tin Mừng theo Thánh Gioan được ghi nhận được viết vào khoảng 100 năm sau Kỷ Nguyên.

4. H. Tin Mừng Nhất Lãm là gì?

T. Ba cuốn Tin Mừng theo Thánh Mattheu, Macco và Luca có bố cục và nội dung gần giống nhau đến nỗi có thể viết theo 3 cột song song với nhau và nhìn một lúc cả ba bản nên gọi là Tin Mừng Nhất Lãm ( Nhất là một, Lãm là ngó và nhìn).

5. H. Tin Mừng Nhất Lãm có bố cục tổng quát thế nào?

T. Không kể thời niên thiếu, Tin Mừng Nhất Lãm đều mang những nét chính yếu này :

1/ Dọn vào sứ vụ (Gioan Tẩy Giả rao giảng – Chúa Giêsu chịu phép rủa và  bị cám dỗ)

2/ Sứ vụ của Chúa Giêsu tại xứ Galilea và các miền phụ cận.

3/ Hành trình đến Giêrusalem và những ngày cuối cùng tại đó.

4/ Kết thúc là biến cố thương khó – chết và sống lại.

6. H. Thánh ký của Tin Mừng thứ nhất là ai?

T. Là Thánh Matthêu cũng gọi là Lêvi, con của ông Alphê ( X. Mc 2, 14) làm nghề thu thuế ở Capharnaum, đã được Chúa Giêsu kêu gọi thành tông đồ ( x. Mt 9, 9)

7. H. Thánh Matthêu viết sách Tin Mừng vào năm nào và có mục đích gì?

T. Thánh Matthêu viết sách Tin Mừng vào khoảng năm 70 – 80 cho người Do Thái sống tại Palestina để củng cố lòng tin của họ: lấy Cực Ước minh chứng Chúa Giêsu Nazareth là Đấng Thiên sai ( Mêsia) mà Thiên Chúa đã hứa.

8. H. Bố cục sách Tin như thế nào?

T. Tin Mừng theo Thánh Matthêu gồm 28 đoạn, 1068 câu có thể chia ra như sau:

1/ Thời niên thiếu: chương 1 – 2

2/ Sứ vụ tại Galilea: chương 3 – 18

3/ Sứ vụ tại Gie6rusalem: chương 19 – 25

4/ Thương khó và sống lại : chương 26 – 28

9. H. Tin Mừng theo Thánh Matthêu có những đặc điểm nào?

T. Thánh Matthêu viết Tin Mừng cho người Do Thái sống tại Palestina, nên có những đặc điểm sau:

1/ Trích dẫn nhiều Cựu Ước

2/ Xếp đặt có thứ tự, gọn gàng, sáng sủa có khuynh hướng tổng hợp Lời Chúa thành những bài giang dài.

3/ Bàn giải sâu rộng về đề tài Hội Thánh.

4/ Có tính cách lịch sử, minh giáo.

10. H. Thánh ký của sách Tin Mừng thứ 2 là ai?

T. Là Thánh Maccô, quê tại Giêrusalem, ban đầu là môn đệ của thánh Phaolo, sau theo Thánh Phê rô làm thông ngôn.

11. H. Thánh Maccô viết Tin Mừng năm nào và có mục đích gì?

T. Thánh Maccô viết Tin Mừng tại Roma sau cuộc tử đạo của Thánh Phêrô, vào khoảng năm 65-70. Thánh Maccô viết cho cộng đoàn Do Thái ở nước ngoài nhằm truyền giảng Chúa Giêsu là Con Thiên Chúa.

12. H. Bố cục sách Tin Mừng theo Thánh Maccô như thế nào?

T. Tin mừng theo Thánh Maccô gồm 16 đoạn, 661 câu, có thể chia ra như sau:

1/ Nhập đề: Gioan Tẩy Giả, Chúa Giêsu chịu Phép Rửa và chịu cám dỗ: 1,1 – 13

2/ Sứ vụ tại Galilea: 1,14 – 9,50

3/ Sứ vụ tại Gierrusalem: 10,1 – 13,37

4/ Thương khó, chết, sống lại và lên trời: 14,1 – 16,2

13. H. Tin Mừng theo thánh Maccô có những đặc điểm nào?

T. Là Tin mừng viết trước nhất, sách Tin Mùng theo Thánh Maccô có những đặc điểm sau:

1/ Từ ngữ nghèo nàn, bình dân nhưng chuyện kể sống động và chân thành.

2/ Là bài Tin Mừng nguyên thủy và ngắn nhất.

3/ Chịu ảnh hưởng tư tưởng của thánh Phaolô.

14. H. Thánh ký của sách Tin Mừng thứ 3 là ai?

T. Là Thánh Luca, một người ngoại giáo gốc Hy Lạp quê ở Antiochia, làm y sĩ và làm môn đệ của thánh Phaolô từ năm 49.

15. H. Thánh Luca viết sách Tin Mừng năm nào và có mục đích gì?

T. Thánh Luca viết sách Tin Mừng này sau khi thành Gieerrusalem bị tàn phá, vào khoảng năm 70 – 80. Thánh Luca viết để tặng ông Thêôphilê (Cv 1,1) nhưng thực ra nhắm vào những người Hy Lạp tòng giáo, để trình bày Chúa Giêsu là con người lịch sử và giáo huấn về Chúa Giêsu là xác thực (x. Lc 1,1 – 4)

16. H. Bố cục sách Tin Mừng theo thánh Luca như thế nào?

T. Sách Tin Mừng theo Thánh Luca gồm 24 đoạn, 1149 câu có thể chia ra như sau:

1/ Lời tựa: 1, 1 – 4

2/ Thời niên thiếu: 1,5 – 2,52

3/ Sứ vụ tại Galilea: 3,1 – 9,50

4/ Hành trình lên Giêrusalem 9,51 – 19,28

5/ Sứ vụ lên Giêrusalem: 19,29 – 21,38

6/ Thương khó, chết, sống lại và lên trời: 22,1 – 24,53

17. H. Tin Mừng theo thánh Luca có những đặc điểm nào?

T. Là người ngoại giáo trở lại và là môn đệ của thánh Phaolô, thánh Luca viết sách Tin Mừng với những đặc điểm sau:

1/ Là tác phẩm có giá trị văn chương và lịch sử.

2/ Đề cao lòng nhân từ của Thiên Chúa qua Đức Giêsu Kitô

3/ Đề cao vai trò của Chúa Thánh Thần trong đời sống Chúa Giêsu

4/ Là Tin Mừng của Niềm Vui trong cầu nguyện và Hy Sinh

18. H. Thánh ký của sách Tin Mừng thứ 4 là ai?

T. Là thánh Gioan, em của Giacobe, con ong Giebede, là 1 trong những người đầu tiên được gọi là tông đồ đã được Chúa Giêsu yêu thương cách đặc biệt (x. Mt 4,21: Yn13,23)

19. H. Thánh Gioan viết Tin Mừng năm nào và có mục đích gì?

T. Thánh Gioan viết Tin Mừng này vào những năm cuối cùng của thế kỷ thứ I ( năm 100?). thánh nhân viết Tin Mừng này để độc giả tin rằng Đức Giêsu chính là Chúa Kitô ( Đấng được xức dầu), Con Thiên Chúa và nhờ tin vào Người mà được sống đời đời (x. Yn 20,31)

20. H. Bố cục của sách Tin Mừng theo thánh Gioan như thế nào?

T. Tin Mừng theo thánh Gioan gồm 21 đoạn, 878 câu, có thể chia ra như sau:

1/ Nhập đề: 1,1 – 51

2/ Ngôi Lời làm người và tỏ mình trong dấu lạ: 2,1 – 12,50

3/ Thương khó và sống lại: mặc khải tối hậu: 13,1 – 21,25

21. H. Tin Mừng theo thánh Gioan có những đặc điểm nào?

T. Là Tông Đồ cuối cùng, Gioan đã được vinh dự theo sát mọi sinh hoạt của Chúa Giêsu và Hội Thánh thời sơ khai, nên Tin Mừng theo thánh Gioan có những đặc điểm sau:

1/ Chứng từ của một niềm tin sống động vào Chúa Giêsu. Một chứng từ có giá trị lịch sử.

2/ Có giá trị văn chương. Tác giả chọn lọc các trình thuật và soạn thảo các bài giảng.

3/ Hoàn toàn hướng về Đức Ki tô: Người là Ngôi Lời, là Con Thiên Chúa và là Đấng Cứu Thế.

4/ Nhấn mạnh đến đời sống tâm linh.

ĐỐ VUI TRẠM GALILÊ

1.  THƯƠNG KHÓ 1

NHỮNG GỢI Ý THƯƠNG KHÓ 1: (x.Mt 27,62 -Mc 16,1-Lc 24,1-Ga 20,1)

01. Người thuộc hàng tư tế Do Thái đến gặp Chúa ban đêm, cũng đến hạ xác Ngài.

02.  Vị tông đồ đã phản bội Chúa.

03. Người mà Chúa Giêsu trao phó cho mẹ mình.

04. Nơi tổng trấn Philatô đặt Chúa Giêsu ngồi trên toà, tiếng Hipri gọi là Gáp-Ba-Tha.

05. Khí cụ Thánh Phêrô dùng để chém đứt tai Mankhô.

06.  Tổng trấn đã kết án Chúa Giêsu.

07.  Vị tông đồ chối Chúa ba lần.

08.  Người tù được dân Do Thái xin tha.

09. Dấu hiệu của Giuđa để người khác nhận ra Chúa Giêsu mà bắt Ngài.

10. Thượng tế thời Chúa Giêsu chịu nạn.

11. Bọt biển thấm đầy . . . . .  và được đưa cho Chúa  Giêsu nếm.

12. Người chết trên cây Thánh Giá chuộc tội cho nhân loại.

13. Người mà Chúa Giêsu trao phó cho Gioan.

Hàng dọc: Chủ đề của ô chữ này là gì ?

2.  THƯƠNG KHÓ 2

NHỮNG GỢI Ý THƯƠNG KHÓ 2 : (x. Mt 27,62 -Mc 16,1-Lc 24,1-Ga 20,1)

 01. Nơi Philatô đặt Chúa Giêsu ngồi trên toà, tiếng Hipri gọi là  . . . . . . .

02. Người mà Chúa Giêsu trao phó cho Gioan.

03. Người được Chúa Giêsu trao phó chăn dắt chiên  con lẫn chiên mẹ.

04. Người gục đầu vào lòng Chúa Giêsu trong Bữa Tiệc Ly.

05. Khi nghe Chúa Giêsu kêu “ Eli – Eli, Lêma Xa-bác-tha-ni”, người Do Thái tưởng Chúa Giêsu kêu ai?

06. Người Arimathê, xin phép ông Philatô cho phép hạ xác thi hài Đức Giêsu  xuống.

07. Nơi Chúa Giêsu bị đóng đinh, còn gọi là Đồi Sọ.

08. Vị tông đồ dã phản bội Chúa.

09. Chữ viết tắt của Giêsu Nadaret, vua dân Do Thái.

10. Dấu hiệu của Giuđa để người khác nhận ra  Chúa Giêsu mà bắt Ngài.

11. Sau khi kết vòng gai làm vương niệm đặt trên đầu Chúa Giêsu, và quân lính đã trao gì vào tay Ngài?

12. Dân Dothái nói: “ Ai xưng mình là Vua, thì  chống lại . . . .

13. Người chết trên cây Thánh Giá chuộc tội cho nhân loại.

Hàng dọc: Chủ đề của ô chữ này là gì ?

Những gợi ý THƯƠNG KHÓ 03

 01. Đây là thứ mà Chúa Giêsu đã đưa cho Giuđa sau khi loan báo sẽ có người phản bội mình.

02. Người bị ma quỷ gieo vào lòng ý định nộp Chúa Giêsu.

03.  Người gục đầu vào lòng Chúa Giêsu trong Bữa Tiệc Ly.

04.  Lễ Chúa Giêsu tham dự lần cuối cùng.

05.  Người lập Bí tích Thánh Thể.

06.  Người được Chúa Giêsu rửa chân đầu tiên.

07.  Phần cơ thể mà Chúa Giêsu rửa cho các tông đồ .

08.  Tên gọi bữa tiệc cuối cùng.

09.  Danh xưng Thánh Gioan gọi Giuđa.

Hàng dọc: Chủ đề của ô chữ này là gì ?

  1. THƯƠNG KHÓ 4

Những Gợi ý THƯƠNG KHÓ 04: (x. Mt 27,62 -Mc 16,1-Lc 24,1-Ga 20,1)

 01. Vị tông đồ bán Chúa.

02. Ngày thứ nhất trong tuần bánh không men, là ngày sát tế chiên . . . . . . .

03.  Người được Chúa đổi tên là Phêrô.

04. Vị tiên tri ở trong bụng cá ba ngày đêm.

05. Chúa Giêsu  phải vác lấy… … đi lên đồi Sọ.

06. Tổng trấn đã kết án Chúa Giêsu.

07. Người mà Chúa Giêsu trao phó cho Gioan.

08. Người gục đầu vào lòng Chúa Giêsu trong bữa tiệc Ly.

09. Tấm bảng ghi: Giêsu Nadaret, Vua dân Do thái được viết bằng các thứ tiếng  Hipri, Latinh và … … .

10. Người chết trên thập giá để cứu chuộc nhân loại.

11. Đây là nơi người lính lấy giáo đâm vào thân thể Chúa Giêsu.

  1. PHỤC SINH  1

Những gợi ý ô chữ Phục Sinh 1: (x. Mt 27,62 – Mc 16,1- Lc 24,1-Ga 20,1)

 01. “Lạy Thầy”, tiếng Hipri là. . . .

02. Đây là thứ các bà mang theo khi đi ra thăm mộ Đức Giêsu.

03. Thánh Tôma nói: nếu tôi không đặt bàn tay vào đâu của Chúa Giêsu thì tôi chẳng tin?

04. Tại biển hồ Tibêria, khi gặp các tông đồ, Chúa Giêsu ăn uống với họ. Ngài trao bánh và. . . .  cho họ

05. Người đã sống lại từ cõi chết.

06. Nơi Chúa Giêsu được đưa về trời trước mặt các tông đồ thuộc miền nào ?

07. Người từ trời xuống, lăn các tảng đá ra và ngồi lên trên.

08. Vị tông đồ đã vào mồ chúa CGS đầu tiên.

Hàng dọc: Chủ đề của ô chữ này là gì ?

  1. PHỤC SINH  2: Chính Thầy là sự sống lại và là sự sống. Ai tin vào Thầy, thì dù đã chết, cũng sẽ được sống. (Ga11,25)

Những gợi ý ô chữ Phục Sinh 2: (x. Mt 27,62 -Mc 16,1-Lc 24,1-Ga 20,1)

01. Tại biển hồ Tibêria, khi gặp các tông đồ, Chúa Giêsu ăn uống với họ. Ngài trao bánh và. . .  cho họ.

02. Vị tông đồ đã vào mồ chúa CGS đầu tiên

03. Thánh Tôma nói: nếu tôi không đặt bàn tay vào đâu của Chúa Giêsu thì tôi chẳng tin.

04. Vị tông đồ cùng chạy với thánh Phêrô tới mồ Chúa Giêsu.

05. Người đã sống lại từ cõi chết.

06. Vị tông đồ vắng mặt khi Chúa Giêsu hiện ra với các tông đồ lần đầu .

07. Người từ trời xuống, lăn các tảng đá ra và ngồi lên trên.

08. Đây là những người đầu tiên được các lính canh thông báo về sự sống lại của Chúa Giêsu.

09. Nơi Chúa Giêsu được đưa về trời trước mặt các tông đồ.   .

10. Người mà Chúa Giêsu hiện ra đầu tiên.

11. Những người canh giữ mồ Chúa Giêsu.

Hàng dọc: Chủ đề của ô chữ này là gì ?

PHẦN GIẢI ĐÁP 

THƯƠNG KHÓ 1:  (x. Mt 26,1 –  Mc 14,1 –  Lc 22,1- Ga 18, 1)

01. Ông NICÔĐÊMÔ Ga 19,38-42

02. Tông đồ GIUĐA Ga 18,1-12                                          

03. Thánh GIOAN Ga 19,12-16

04. NỀN ĐÁ Ga 19,12-16

05. GƯƠM Ga 18,10-11

06. Tổng trấn PHILATÔ Ga 19,25-27

07. Thánh PHÊRÔ Ga 18,15-27

08. Ông BARABA Mt 27,11-26

09. HÔN Mc 14,43-52

10. Thượng tế CAIPHA Ga 18,12-14

11. GIẤM  Mc 15,33-39

12. ĐỨC GIÊSU Ga 19,28-30

13. Bà MARIA Ga 19,12-16

 Hàng dọc :Đường thánh giá

 THƯƠNG KHÓ 2:  (x. Mt 26,1-Mc 14,1-Lc 22,1-Ga 18,1)

01.  GAPBATHA Ga 19,12-16

02. Mẹ MARIA Ga 19,12-16

03. Tông đồ PHÊRÔ Ga  21,1-23

04. Tông đồ GIOAN Ga 13,21-30

05. Ngôn sứ ELIA Mt 27,45-50

06. Ông  GIÔXẾP. Lc 23,50-56

07. GÔNGÔTHA. Mc 15,21-22

08. Tông đồ GIUĐA Ga 18,1-12                                           

09. INRI (x. Ga 19,17-22)

10. HÔN  Mc 14,43-52

11. CÂY SẬY. Mt 27,27-31

12.  XÊDA Ga 19,12-16

13. ĐỨC GIÊSU Ga 19,28-30

Hàng dọc : HIẾN LỄ TÌNH YÊU

 THƯƠNG KHÓ 03: (x. Mt 26,1-Mc 14,1-Lc 22,1- Ga 18,1)

01. BÁNH  (Ga  13,26)

02. Tông đồ GIUĐA  (Ga  13,2…)

03. Tông đồ GIOAN  (Ga 13,21-30)

04. Lễ VƯỢT QUA (Mc 14,1.…)

05. ĐỨC GIÊSU  (Mt 26,26-29)

06. Tông đồ  PHÊRÔ  (Ga  13,6…)

07. CHÂN  (Ga  13,5…)

08. TIỆC LY Ga  13,1…

09. Y    Ga  13,27

Hàng dọc : BỮA TIỆC LY

 THƯƠNG KHÓ 04 :  (x. Mt 26,1- Mc 14,1- Lc 22,1-Ga 18,1)

 01. Tông đồ GIUĐA (Ga 18,1-12)                                           

02 . VỰƠT QUA.  (Lc 22,1-6)

03. Ông  SIMON  (Ga 1,35-42)

04. Ngôn sứ GIONA

05. THẬPGIÁ.   (Lc 23,26-32)

06. Tổng trấn PHILATÔ  (Ga 19,25-27)

07. Mẹ MARIA  (Ga 19,12-16)

08. Tông đồ GIOAN  (Ga 13,21-30)

09. HYLẠP  (Ga 19,17-22)

10. ĐỨC GIÊSU  (Ga 19,28-30)

11. SƯỜN  (Ga 19,31-37)

Hàng dọc : ĐƯỜNG TIN YÊU

Ô chữ Phục Sinh 1: PHỤC SINH (x.Mt 27,62 – Mc 16,1-Lc 24,1- Ga 20,1)

01. RÁP-BU- NI . Ga 20,11 16

02. DẦU THƠM  Lc 24, 1-7

03. CẠNH SƯỜN  Ga 20,19-29

04. CON CÁ  Ga 21,1-14

05. ĐỨC GIÊSU  Ga 20,1…

06.  Miền GALILÊ Lc 24,50-53  

07.  THIÊN THẦN Mt 28,1-8

08.  Tông đồ PHÊRÔ Ga 21,1-10 

Ô chữ Phục Sinh 2: CHÚA SỐNG LẠI (x. Mt 27,62 -Mc 16,1-Lc 24,1-Ga 20,1)

01. CON CÁ  Ga 21,1-14

02. Tông đồ PHÊRÔ Ga 21,1-10

03. CẠNH SƯỜN  Ga 20,19-29

04. Tông đồ GIOAN Ga 20,1-10

05. ĐỨC GIÊSU  Ga 20,1…

06. Tông đồ TÔMA  Ga 20,19-29.

07. THIÊN THẦN Mt 28,1-8

08. THƯỢNG TẾ Mt 28,11-15

09.  Miền GALILÊ Lc 24,50-53  

10.  Bà MARIA MÁCDALA Ga 20,11-18

11.  LÍNH Mt 27,62-66

Sr Maria Bùi Thị Bích Mai.OP

Comments are closed.