Trắc nghiệm Giáo Lý Hồng Ân – Khối Thêm Sức

0

TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH GIÁO LÝ HỒNG ÂN – GIÁO PHẬN XL

KHỐI THÊM SỨC

 BÀI 1: THIÊN CHÚA SÁNG TẠO VÀ QUAN PHÒNG

1/ Trong Kinh Tin Kính ta tuyên xưng:

  1. Thiên Chúa là Đấng chí thánh
  2. Thiên Chúa là Đấng nhân từ
  3. c.      Thiên Chúa là Đấng tạo thành trời đất, muôn vật hữu và vô hình
  4. Tất cả đều đúng

2/ Thiên Chúa sáng tạo trời đất muôn vật để:

  1. a.      Biểu lộ và thông ban vinh quang của Người
  2. Cứu độ nhân loại
  3. Tạo điều kiện cho con người yêu thương nhau
  4. Tất cả đều đúng

3/ Đối với những loài Chúa đã sáng tạo, Thiên Chúa:

  1. a.        Vẫn tiếp tục chăm sóc và hướng dẫn cho đến mức hoàn hảo
  2. Để cho chúng tự phát triển
  3. Chỉ quan tâm chăm sóc con người
  4. Tất cả đều đúng

4/ Đối với Thiên Chúa Đấng sáng tạo ta phải có thái độ:

  1. Luôn sống trong tâm tình con thảo,
  2. Luôn yêu mến, tôn thờ Người
  3. Luôn phó thác vào Người
  4. d.        Tất cả đều đúng

 BÀI 2: THIÊN CHÚA TẠO DỰNG CON NGƯỜI

5/ Thiên Chúa đã tạo dựng con người theo khuôn mẫu :

  1. Hình ảnh của con vượn người
  2. b.      Hình ảnh Chúa, có khả năng nhận biết và yêu mến Người
  3. Hình ảnh các thiên thần
  4. Tất cả đều đúng

6/ Khi tạo dựng Thiên Chúa đã cho con người những đặc ân:

  1. Sống trong ơn nghĩa với Thiên Chúa
  2. Không phải đau khổ
  3. Không phải chết
  4. d.      Tất cả đều đúng

7/ Được Thiên Chúa ban cho sự sống và phẩm giá cao quý như vậy ta phải:

  1. Cám ơn và yêu mến Thiên Chúa
  2. Làm cho cuộc sống ta và mọi người ngày thêm tốt đẹp
  3. Năng luyện tập để phẩm giá đó cao hơn
  4. d.      Cả a và b đều đúng

 BÀI 3: SA NGÃ

8/ Các Thiên Thần và loài người có sống mãi trong ơn nghĩa với Thiên Chúa không?

  1. Không, vì loài người đã dụ dỗ các Thiên Thần chống lại Thiên Chúa
  2. Có, vì tất cả các thiên thần và loài người đều được Thiên Chúa yêu thương.
  3. Không, vì một số thiên thần từ chối tình thương Thiên Chúa, quyến rũ tổ tông phạm tội chống lại Thiên Chúa.
  4. Tất cả các câu trên đều sai.

9/ Tội tổ tông đã gây nên những hậu quả:

  1. Làm cho con người mất ơn nghĩa với Thiên Chúa.
  2. Làm mất sự hòa hợp với bản thân, với đồng loại và các thụ tạo.
  3. Làm con người phải đau khổ và phải chết.
  4. Cả 3 câu đều đúng.

10/ Tội tổ tông có truyền lại cho con cháu không?

  1. Không, ai làm người nấy chịu.
  2. Có, nhưng chỉ truyền lại cho đến đời ông nội.
  3. Có, tội đã để lại cho con người một bản tính mất đi sự thánh thiện gọi là tội tổ tông truyền.
  4. Câu a và b đều đúng.

11/ Sau khi tổ tông phạm tội, Thiên Chúa :

  1. Bỏ loài người vì đã làm mất ơn nghĩa với Thiên Chúa.
  2. Bỏ loài người vì Thiên Chúa yêu thương các Thiên Thần hơn
  3. c.         Không, nhưng lại hứa ban Đấng cứu thế để cứu chuộc con người.
  4. Chẳng đếm xỉa gì đến con người nữa.

 BÀI 4: CON THIÊN CHÚA LÀM NGƯỜI

12/  Con Thiên Chúa xuống thế làm người:

  1. để cứu chuộc ta và để biểu lộ tình yêu Thiên Chúa.
  2. để làm mẫu gương sống đời thánh thiện.
  3. để ta được kết hợp với Người để trở nên con cái Thiên Chúa.
  4. d.        Cả 3 câu đều đúng.

13/ Chúa Giêsu Kitô là người hay là Thiên Chúa?

  1. Là Thiên Chúa
  2. Là người
  3. c.         Vừa là người vừa là Thiên Chúa.
  4. cả 3 câu trên đều sai

14/ Ngôi Hai Thiên Chúa xuống thế làm người như thế nào?

  1. Chúa Giêsu ngự xuống trong cung lòng trinh nữ Maria.
  2. Chúa Thánh Thần nhập thể trong lòng Đức Maria.
  3. c.      Chúa Cha dùng quyền năng Chúa Thánh Thần cho Ngôi Hai nhập thể trong lòng Đức Maria.
  4. Cả 3 câu trên đều đúng

15/ Cuộc sống trần thế của Chúa Giêsu diễn ra thế nào ?

  1. Chúa Giêsu sinh tại Bêlem, sống ẩn dật tại Nazaret, khoảng 30 tuổi Người đi rao giảng Tin mừng.
  2. Chúa Giêsu sinh tại Nagiaret, lớn lên tại Belem và khoảng 30 tuổi Ngài đi rao giảng tin mừng.
  3. Người chịu chết trên thập giá thời Philatô, rồi sống lại và lên trời.
  4. d.      a và c đều đúng.

BÀI 5: CUỘC SỐNG TRẦN THẾ CỦA CHÚA GIÊSU

16/ Đời sống ẩn dật của Chúa Giêsu có những ý nghĩa nào?

  1. Nêu gương hiếu thảo với ông bà
  2. Nêu gương hiếu thảo, vâng phục cha mẹ.
  3. Nêu gương nên thánh trong cuộc sống gia đình và lao động thường ngày.
  4. Cả b và c đúng

17/ Chúa Giêsu chịu ma quỷ cám dỗ và chiến thắng nói lên ý nghĩa gì?

  1. Chịu cám dỗ để cảm thông sự yếu đuối của loài người.
  2. Chiến thắng để chứng tỏ lòng trung thành tuyệt đối với Chúa Cha khác với Ađam đã sa ngã.
  3. Để nói lên Chúa Giêsu thua ma quỷ
  4. Câu a và b đúng

18/ Khi rao giảng, Chúa Giêsu chủ ý loan báo điều nào?

  1. Thời kỳ còn dài.
  2. Nước Thiên Chúa chưa đến.
  3. Thời kỳ đã mãn, Nước Thiên Chúa đã đến gần. Anh em hãy sám hối và tin vào Tin Mừng (Mc 1, 15).
  4. Anh em hãy bắt chước Gioan Tẩy Giả.

 BÀI 6: CUỘC KHỔ NẠN CỦA CHÚA GIÊSU

19/ Việc Chúa Giêsu lên Giêsusalem có ý nghĩa:

  1. Tự nguyện chịu chết
  2. Tỏ mình là Vua Kitô
  3. Cho thấy Nước Thiên Chúa sắp hoàn thành khi Người chịu chết và sống lại
  4. d.         Tất cả đều đúng

20/ Một trong những ý nghĩa của việc Chúa Giêsu lên Giêrusalem là:

  1. Để tự nguyện chịu phép rửa của ông Gioan
  2. b.        Để tự nguyện chịu chết trên cây thánh giá
  3. Để tự nguyện chịu cám dỗ trong hoang địa
  4. Để cho người ta hoan hô

21/ Những người chịu trách nhiệm về cái chết của Chúa Giêsu

  1. Một số người lãnh đạo Do Thái chủ mưu giết Chúa Giêsu
  2. Mỗi người khi phạm tội
  3. Không có ai cả vì Chúa Giêsu tự nguyện chịu chết
  4. d.         a và b đúng

22/ Chúa Giêsu tự nguyện chịu chết vì:

  1. Một số người lãnh đạo Do Thái và đế quốc Rôma
  2. Tội lỗi của những người sống dưới thời Chúa
  3. c.         Tội lỗi của toàn thể nhân loại và của chính chúng ta
  4. Tội lỗi của người ngoại giáo

23/ Thiên Chúa muốn cho Chúa Giêsu phải chết vì:

  1. a.         Người  yêu thương chúng ta, nên sai con của Người đến làm của lễ đền tội cho chúng ta
  2. Vì Chúa Giêsu là con người mỏng giòn
  3. Vì quyền lực ma quỷ mạnh hơn
  4. Tất cả đều đúng

24/ Em hãy tìm cụm từ thích hợp để điền vào câu Kinh Thánh sau: Vì yêu thương chúng ta, Thiên Chúa đã “sai Con của Người đến làm …… cho chúng ta”

  1. a.    Của lễ đền tội
  2. Người bạn
  3. Món quà
  4. Của lễ đầu mùa

25/ Nhờ cuộc khổ nạn, Chúa Giêsu đã chu tòan sứ mạng đền tội và:

  1. a.         Làm cho ta nên công chính
  2. Giúp tâm hồn ta được vui mừng
  3. Làm cho ta mau thuộc bài
  4. Tất cả đều đúng

 BÀI 7: CHÚA GIÊSU SỐNG LẠI VÀ LÊN TRỜI

26/ Sau khi Chúa Giêsu chết và được mai táng trong mồ, điều kỳ diệu gì đã xảy ra:

  1. Xác Chúa Giêsu đã bị đánh cắp
  2. Xác Chúa Giêsu trở nên đỏ rực
  3. Mồ chôn xác Chúa tự bốc cháy
  4. d.         Chúa Giêsu đã sống lại như báo trước

27/ Sự việc gì đã xảy ra sau khi Chúa chết?

  1. Xác Chúa Giêsu bị mất tích
  2. Xác Chúa vẫn nằm yên trong mồ
  3. c.     Chúa Giêsu sống lại ngày thứ ba
  4. Tất cả đều sai

28/ Ta biết Chúa Giêsu sống lại dựa vào:

  1. Cảm tính của các tông đồ
    1. Ngôi mộ trống
    2. c.     Chúa Giêsu đã hiện ra nhiều lần
    3. d.    b và c đúng

29/ Sau khi sống lại, Chúa Giêsu đã:

  1. a.         Hiện ra dạy dỗ an ủi các tông đồ 40 ngày rồi lên trời ngự bên hữu Chúa Cha
  2. Tiếp tục rao giảng Tin mừng Nước Trời cho dân chúng
  3. Nhận thêm Stêphanô làm tông đồ
  4. Tất cả đều đúng

30/ Tin vào Chúa Giêsu đã phục sinh, ta phải:

  1. Luôn luôn sống lạc quan tin tưởng theo đường lối Chúa
  2. Chấp nhận những thiệt thòi, mất mát vì tin rằng sau này ta sẽ được dự phần vinh quang với Người
  3. Người ta sống sao, tôi sống vậy.
  4. Câu a, b đúng

BÀI 8: CHÚA GIÊSU ĐẾN PHÁN XÉT

31/ Chúa Giêsu còn đến thế gian nữa không?

  1. Không bao giờ
  2. Có thể đến
  3. Có hứa nhưng không chắc
  4. d.      Sẽ trở lại trong vinh quang

32/ Phán xét kẻ sống và kẻ chết là :

  1. Thưởng phạt việc họ đã làm
  2. Cho lên thiên đàng tất cả mọi người
  3. Phơi bày mọi tâm tư thầm kín
  4. d.      Câu a và c đúng

33./ Mong chờ Chúa đến, Ta phải:

  1. tỉnh thức
  2. cầu nguyện
  3. không quan tâm
  4. d.      a và b đúng

 BÀI 9 : CHÚA THÁNH THẦN

34/ Chúa Thánh Thần được ban cho các Tông Đồ lúc nào?

  1. Ngày phục sinh
  2. Ngày lễ ngũ tuần
  3. Ngày Chúa về trời
  4. d.      a và b đúng

35/ Có bao nhiêu ơn Chúa Thánh Thần?

  1. 5
  2. 6
  3. c.       7
  4. 4

36/ Ta phải sống với Chúa Thánh Thần thế nào?

  1. tin kính
  2. thờ phượng, cầu xin và vâng nghe Chúa Thánh Thần
  3. tôn trọng thân xác ta là đền thờ của Người
  4. d.      cả ba đều đúng

BÀI 10: THIÊN CHÚA BA NGÔI

37/ Khi tuyên xưng “Thiên Chúa duy nhất”, ta phải hiểu:

  1. Có nhiều thần thánh nhưng Thiên Chúa quyền năng nhất
  2. Chỉ có một Thiên Chúa và ngoài Người ra không còn Thiên Chúa  nào khác.
  3. Ta phải thờ phượng một mình Người mà thôi
  4. Câu b và c đúng

38/ Mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi được mạc khải:

  1. Nhờ Chúa Giêsu
  2. Nhờ Hội Thánh
  3. Nhờ Kinh Thánh
  4. Cả 3 câu trên đều đúng

39/  Mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi phải được hiểu thế nào?

  1. Ba Ngôi chỉ là một Thiên Chúa duy nhất, tuy khác nhau về bản thể.
  2. Ba Ngôi riêng biệt, nhưng cùng một bản thể duy nhất.
  3. Có một uy quyền ngang nhau
  4. Câu b và c đúng

 BÀI 11 : HỘI THÁNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH CỨU ĐỘ CỦA THIÊN CHÚA

40/ Hội Thánh là cộng đoàn nào?

  1. Là một xã hội có tổ chức
  2. Là cộng đoàn có Đức Giáo Hoàng, các Đức Giám Mục, Linh mục và các dì.
  3. Là cộng đoàn được Lời Chúa qui tụ thành Dân Chúa và là thân thể Chúa Kitô
  4. Cả 3 câu trên đều sai

41/ Trong chương trình cứu độ, Hội Thánh có vai trò :

  1. đem ơn cứu độ cho tất cả những ai có lòng ước ao
  2. vừa là dấu chỉ vừa là khí cụ của sự hiệp thông và của sự hiệp nhất toàn thể nhân loại.
  3. khuyến khích các thiếu nhi đi lễ
  4. giúp đỡ những người nghèo

42/ Hội Thánh là Đền thờ của Chúa Thánh Thần vì:

  1. Chúa Thánh Thần ở trong Hội Thánh như linh hồn của Nhiệm Thể
  2. Chúa Thánh Thần không ngừng xây dựng và canh tân Hội Thánh
  3. Chúa Thánh Thần nằm ngoài Giáo Hội
  4. Câu a và b đúng

BÀI 12 : ĐẶC TÍNH CỦA HỘI THÁNH

43/  Hội Thánh có mấy đặc tính?

  1. 3 đặc tính
  2. 4 đặc tính
  3. 2 đặc tính
  4. 5 đặc tính

44/  Hội Thánh là duy nhất vì:

  1. Chúa Kitô chỉ thiết lập một Hội Thánh
  2. Hội Thánh cùng chịu một Phép Rửa và cùng tuyên xưng một đức tin
  3. Hội Thánh làm thành một thân thể Chúa  Kitô, sống nhờ một Thần khí và hướng về một niềm hy vọng
  4. Cả 3 ý trên

45/  Hội Thánh là thánh thiện vì:

  1. Bắt nguồn từ Thiên Chúa, Đấng Chí Thánh
  2. Được Chúa Kitô thánh hóa bằng Lời và các Bí tích
  3. Được Chúa Thánh Thần làm sống động và phát sinh hoa trái thánh thiện
  4. Tất cả đều đúng

46/  Hội Thánh là Công giáo, có nghĩa là:

  1. Giáo Hội được ủy thác toàn bộ chân lý đức tin
  2. Hội Thánh mang trong mình đầy đủ các phương tiện cứu độ
  3. Hội Thánh được sai đến với mọi dân tộc
  4. Cả 3 ý trên

47/ Tại sao Hội Thánh là Tông truyền ? vì:

  1. Giáo Hội được xây dựng và bảo tồn giáo lý trên nền tảng các Tông Đồ
  2. Tiếp tục được giáo huấn, thánh hóa bởi các Tông đồ, nhờ các đấng kế vị là Giám Mục
  3. Giáo hội truyền từ đời nọ đến đời kia giống như các môn phái chính tông
  4. Câu a và b đúng

BÀI 13 : TỔ CHỨC HỘI THÁNH

  1. Hội Thánh Công Giáo gồm những thành phần:
  1. Giáo sĩ- tu sĩ- giáo dân.
  2. Giáo sĩ-linh mục-giáo dân.
  3. Giáo hòang-giáo sĩ-linh mục.
  4. Giáo hoàng-hồng y-giáo sĩ.

49.  Đức Giáo Hoàng là ai?

  1. Đấng kế vị Thánh Phêrô, đại diện Chúa Kitô ở trần gian.
  2. Làm Giám Mục Rôma.
  3. Thủ lãnh Giám mục đoàn, và là chủa chăn Hội Thánh tòan cầu
  4. Tất cả đều đúng.

50.  Giám mục là ai?

  1. Đấng kế vị các tông đồ.
  2. Kế vị Thánh Phêrô.
  3. Kế vị Đức Giáo Hoàng.
  4. Kế vị Hồng y

51 . Linh mục là ai?

  1. người dạy giáo lý
  2. người ở nhà xứ
  3. người tham dự vào chức tư tế thừa tác của Giám mục
  4. người sống độc thân

BÀI 14: HIỆP THÔNG GIỮA CÁC THÁNH

52. Trong Hội Thánh, các tín hữu có hiệp thông với nhau không?

  1. không
  2. lúc có lúc không
  3. có cũng được, không cũng được.

53. Các tín hữu hiệp thông với nhau thế nào?

  1. Chia sẻ cho nhau những ơn ích thiêng liêng.
  2. Cầu nguyện cho chính mình.
  3. Cầu nguyện cho các linh hồn.
  4. Câu b và câu c đúng.

54. Các tín hữu còn ở trần gian hiệp thông với nhau :

  1. Trong đức tin, đức ái, kinh nguyện.
  2. Qua các Bí tích và các đoàn sủng.
  3. Bằng cách chia sẻ cả của cải vật chất.
  4. Tất cả các ý trên

 BÀI 15: ĐỨC MARIA: MẸ CHÚA GIÊSU VÀ MẸ HỘI THÁNH

55. Thiên Chúa ban cho Đức Maria mấy đặc ân ?

  1. 2
  2. 4
  3. 6
  4. 8

56. Đức Maria có vị trí nào trong Hội Thánh ?

  1. Đức Maria là chi thể trong Hội Thánh.
  2. Đức Maria là mẹ của Đầu là Chúa Kitô.
  3. Đức Maria là mẹ Hội Thánh.
  4. Cả 3 câu trên đều đúng

57. Chúng ta phải tôn kính Đức Maria thế nào ?

  1. yêu mến, cầu xin, trông cậy Đức Mẹ.
  2. bắt chước nhân đức của Mẹ.
  3. đọc kinh mỗi ngày.
  4. Câu a và b đúng

BÀI 16: ƠN PHỤC SINH VÀ ĐỜI SỐNG VĨNH CỬU

58. Tại sao chúng ta tin xác loài người sống lại ?

  1. Vì chúng ta tin vào Thiên Chúa là Chúa kẻ sống.
  2. Vì chúng ta tin vào Chúa Kitô đã sống lại từ cõi chết.
  3. Vì chúng ta tin vào lời Người hứa ban sự sống lại cho những ai thuộc về Người.
  4. Cả 3 câu trên.

59. Theo Kitô giáo, sự chết có ý nghĩa gì ?

  1. Chết là hết.
  2. Chết là hậu quả của việc ăn uống quá mức.
  3. Chết là một biến đổi đi vào cuộc sống mới.
  4. Chết là tim ngừng đập

60. Có phán xét chung nữa không ?

  1. Có, vào ngày Chúa Kitô trở lại trong vinh quang.
  2. Có, vào ngày Chúa Thánh Thần hiện xuống.
  3. Có, vào ngày Chúa Kitô giáng sinh.
  4. Không, vì người nào chết thì đã bị phán xét rồi

 BÀI 17 : TỰ DO CỦA CON NGƯỜI

61/ Tự do là gì ?

  1. a.  Là khả năng chọn lựa, nhờ đó mà con người có thể cân nhắc, quyết định và chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
  2. Hành động cách tùy ý
  3. Là tùy thuộc vào sự chỉ bảo của cha mẹ
  4. Cả 3 câu trên đúng

62/ con người được tự do đích thực khi:

  1. con người sử dụng tự do theo ý mình để phục vụ mục đích cá nhân
  2. không có gì cản trở ta làm điều mình muốn.
  3. con người sử dụng tự do theo ý mình để phục vụ điều thiện, tự do ấy đạt đến mức hòan hảo khi không bị cản trở  gì cả.
  4. d.      con người biết dùng tự do để phục vụ điều thiện. Tự do ấy đạt đến mức hòan hảo khi quy hướng về Chúa là sự Thiện Tuyệt Đối.

63/ Tự do quan trọng vì:

  1. tự do giúp ta phát triển ý tưởng riêng của mình.
  2. Tự do là muốn làm gì thì làm
  3. c.       Tự do đem lại giá trị luân lý cho các hành vi của con người. Mỗi người phải chịu trách nhiệm về những gì mình làm một cách cố ý, tức là có ý thức và tự do.
  4. Nó giúp ta có nhiều sáng kiến

 BÀI 18 : NHÂN ĐỨC

64/ Thói quen tốt và bền vững giúp ta làm sự thiện cách dễ dàng, ta gọi đó là:

  1. Nghiện ngập
  2. Nhân đức
  3. Thói xấu
  4. Sự khôn ngoan

65/ Khi được hưởng kiến Nước Trời thì nhân đức đối thần nào cần hơn cả?

  1. Đức Tin
  2. Đức cậy
  3. Đức mến
  4. cả 3

66/ Có mấy lọai nhân đức ?

  1. 2 lọai : Nhân bản và đối thần
  2. 1 lọai : nhân bản
  3. 2 lọai : công bằng và bác ái
  4. 1 lọai  : yêu thương

BÀI 19: TỘI LỖI

67. Một tội sẽ là tội trọng khi hội những điều kiện nào sau đây:

    1. Ý thức đầy đủ, cố tình lỗi phạm và được khuyến khích
    2. b.      Phạm luật nặng, ý thức rõ và cố tình phạm
    3. Chống lại Chúa trong điều luật nặng
    4. Thích thú khi phạm tội và ý thức rõ ràng

68. Tội nhẹ là:

  1. Phạm tội mà không cố tình
  2. Không phạm điều luật nặng
  3. c.       Không đủ ba yếu tố: ý thức rõ, lỗi điều nặng và cố tình phạm
  4. Ý thức rõ đó là tội

69. Tội nặng và tội nhẹ khác nhau:

  1. Tội nhẹ làm suy giảm lòng yêu mến chúa, tội trọng làm mất sự sống Chúa trong ta
  2. Tội trọng phải xưng tội trước khi rước lễ, tội nhẹ chỉ cần sám hối là có thể rước lễ
  3. Tội trọng là từ chối dứt khoát tình yêu của Chúa, tội nhẹ là thiếu xót trong tình yêu đối với Chúa
  4. Các câu trên đều đúng

 BÀI 20: ƠN CHÚA

70. Không có ơn Chúa, con người:

  1. Vẫn sống đẹp lòng Chúa
  2. làm được tất cả mọi sự
  3. lấn quyền Thiên Chúa.
  4. Chẳng làm được gì như lời Chúa Giêsu nói: Không có Thầy, anh em chẳng làm gì được!

71. Ơn Chúa là:

  1. sức mạnh
  2. khôn ngoan
  3. sự trợ giúp của Thiên Chúa để ta sống xứng đáng là con cái Người
  4. làm việc không biết mệt mỏi

72.  Ơn Chúa hoạt động bằng cách:

  1. giục ta tin vào Chúa Kitô, và qua Bí tích rửa tội ta được thánh hóa và trở nên con người mới
  2. làm cho ta thêm mau lớn
  3. ở trường học giỏi hơn
  4. tất cả các câu trên đều đúng

73. Con người cộng tác với ơn Chúa thế nào?

  1. con người cần mau mắn đón nhận và cộng tác vào ơn Chúa
  2. không cần cộng tác vì  có ơn Chúa rồi, con người không cần làm gì hết
  3. để cho các cha cộng tác, thiếu nhi không cần cộng tác
  4. cộng tác nhưng chỉ khi nào đi lễ thôi

 BÀI 21: ĐIỀU RĂN 1

74/ Điều răn thứ nhất dạy ta những gì? Câu nào sau đây là đúng nhất.

  1. Thờ phượng một mình Thiên Chúa.
  2. Kính mến Người trên hết mọi sự.
  3. Cả a và b đúng.
  4. Cả a và b sai.

75/ Ta phải kính mến Thiên Chúa thế nào?

  1. Phải kính mến Thiên Chúa với tất cả lòng thành
  2. Không bao giờ nghi ngờ hoặc chối bỏ những gì Thiên Chúa đã mặc khải và Hội Thánh dạy phải tin
  3. Không thắc mắc những gì Hội Thánh dạy
  4. Câu a và b đúng

76/ Phải trông cậy Thiên Chúa như thế nào?

  1. vững vàng, phó thác mọi sự trong tay chúa
  2. mặc kệ
  3. trông cậy vừa vừa thôi
  4. Không buộc phải trông cậy

 BÀI 22: ĐIỀU RĂN THỨ HAI

77/ Điều răn thứ hai dạy ta sự gì?

  1. tôn trọng tha nhân.
  2. tôn kính các thánh.
  3. tôn kính Danh thánh Thiên Chúa.
  4. tôn trọng bản thân.

78/ Tội nào sau đây nghịch điều răn thứ hai?

  1. sử dụng cách bất xứng Danh Thiên Chúa.
  2. giữ những điều đã thề hứa nhân danh Thiên Chúa.
  3. thề gian và nói phạm đến Thiên Chúa và Hội Thánh.
  4. câu a và c đúng

79/ Khi nào mới được lấy Danh Thiên Chúa mà thề?

  1. khi ta thích.
  2. có việc thật hệ trọng hoặc bề trên đòi buộc.
  3. có việc cảm thấy cần.
  4. cả ba câu trên.

 BÀI 23: ĐIỀU RĂN THỨ BA

80/ Ý nghĩa ngày Chúa nhật?

  1. sống ngày Sabbát của người Do thái.
  2. nhắc nhở việc sáng tạo ban đầu.
  3. nhắc nhở việc sáng tạo mới nhờ cuộc phục sinh của Chúa Kitô.
  4. tất cả đều đúng.

81/ Phải tham dự thánh lễ Chúa nhật thế nào?

  1. Tham dự đầy đủ phần phụng vụ Lời Chúa
  2. một cách tích cực từ đầu đến cuối.
  3. chỉ cần tham dự phần truyền phép thôi
  4. tất cả đều đúng.

82/  Làm gì để thánh hoá ngày Chúa nhật?

  1. dự lễ, nghỉ việc xác, làm việc bác ái, tham dự giờ kinh chung.
  2. làm việc bác ái, học giáo lý, vui chơi giải trí, tham quan.
  3. dự lễ, học thêm, tham gia hội đoàn.
  4. tất cả đều đúng.

 BÀI 24: ĐIỀU RĂN 4

83/ Đạo hiếu của dân tộc Việt Nam dạy ta:

  1. thảo kính đối với ông bà đã qua đời.
  2. thảo kính đối với cha mẹ.
  3. thảo kính đối với ông bà cha mẹ còn sống cũng như đã qua đời.
  4. thảo kính đối với những người họ hàng còn sống.

84/ Theo Tin Mừng, Hội Thánh dạy ta  những nghĩa vụ để kiện toàn đạo hiếu là:

  1. tôn kính, biết ơn và vâng lời cha mẹ. Lo cho cha mẹ khi các ngài còn sống được đầy đủ về phần xác cũng như phần hồn.
  2. tôn kính, biết ơn và vâng lời cha mẹ trong những điều chính đáng. Lo cho cha mẹ khi các ngài còn sống được đầy đủ về phần xác cũng như phần hồn.
  3. khi cha mẹ qua đời, phải lo việc an táng, hương khói, làm các việc lành, cầu nguyện và dâng lễ cho các ngài.
  4. cả b và c đúng.

85/ Bổn phận của ta đối với những người trong gia tộc:

  1. tỏ lòng biết ơn, kính trọng, yêu mến, giúp đỡ.
  2. kiếm thật nhiều tiền để giúp đỡ mọi người trong gia tộc.
  3. cầu nguyện cho mọi người trong gia tộc còn sống cũng như đã qua đời.
  4. câu a và c đúng.

86/ Bổn phận của anh chị em trong gia đình đối với nhau:

  1. anh chị phải mua quà cho em, em phải nghe lời anh chị.
  2. phải kính trên nhường dưới, yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
  3. câu a và b đúng.
  4. câu a và b sai.

 BÀI 25: ĐIỀU RĂN 5: TÔN TRỌNG SỰ SỐNG

87/ Điều răn thứ năm dạy ta:

  1. quý trọng sự sống tự nhiên.
  2. quý trọng sự sống siêu nhiên.
  3. không cần quý trọng sự sống
  4. a và b đúng

88/ Tội phạm đến điều răn thứ năm:

  1. Phá thai, trợ tử, an tử.
  2. giết người và tự sát.
  3. phá hoại hoặc gây nguy hiểm cho sức khỏe của mình và người khác.
  4. d.      tất cả a,b,c đều đúng.

89/ Để cuộc sống chung tốt đẹp ta phải:

  1. bỏ tính ích kỷ, nóng giận, trả thù, luyện nhân đức dịu hiền và quan tâm đến người khác
  2. loại trừ chiến tranh và xây dựng hòa bình đích thực.
  3. người ta tốt thì mình tốt lại
  4. cả a và b đúng

 BÀI 26: ĐIỀU RĂN 6 +9.

90/ Điều răn thứ chín dạy ta sự gì?

  1. thờ phượng và kính mến Chúa.
  2. chống lại những ham muốn xác thịt.
  3. sống sạch sẽ , không ở dơ bẩn
  4. Sống trong sạch trong tư tưởng và chống lại những ham muốn xác thịt.

91/ Phải giữ trong sạch trong tâm hồn vì:

  1. nó giúp ta dễ yêu quí và tôn trọng người khác.
  2. nó giúp ta nhìn mọi sự vật ở đời này theo tinh thần của Chúa.
  3. nó giúp ta dễ dàng nhìn mọi sự vật ở đời này theo tinh thần của Chúa, và là điều kiện giúp ta nhìn ngắm Chúa mai sau.
  4. nó là điều kiện để ta được dễ dàng nhìn thấy Chúa rõ ràng hơn.

92/ Để tránh những hình ảnh, tư tưởng dâm ô trong tâm trí ta phải:

  1. siêng năng xưng tội và rước Mình Thánh Chúa.
  2. cầu nguyện xin thánh Quan Thầy giúp ta thắng vượt cám dỗ.
  3. xin Chúa và Đức Mẹ giúp ta thắng vượt cám dỗ, mau mắn loại bỏ và tránh dịp tội.
  4. tuyệt đối không đọc sách báo, xem phim, hình ảnh xấu.

 BÀI 27: ĐIỀU RĂN THỨ 7: GIỮ SỰ CÔNG BẰNG

93/ Tội lấy của người khác cách bất công là những tội gì?

  1. trộm cướp, gian lận, cho vay ăn lời quá đáng.
  2. trộm cướp, gian lận.
  3. nhận của hối lộ, thâm lạm của công, đầu cơ tích trữ hoặc bắt chẹt người tiêu dùng.
  4. câu a và c đúng

94/ Kẻ đã lỗi đức công bằng thì phải làm thế nào?

  1. phải hoàn trả lại những tài sản đã chiếm đoạt.
  2. phải hoàn trả lại những tài sản đã chiếm đoạt và bồi thường cân xứng những thiệt hại đã gây ra.
  3. bồi thường cân xứng và đi xưng tội.
  4. Tất cả đều sai.

95/ Tội giữ của người khác cách bất công là những tội nào?

  1. không trả nợ, không hoàn lại của đã mượn hay lượm được.
  2. không hoàn lại của đã mượn, không trả tiền công xứng đáng, trốn thuế.
  3. không trả tiền công xứng đáng, trốn thuế, oa trữ đồ gian.
  4. câu a và c đúng

 BÀI 28: ĐIỀU RĂN THỨ 8 (TÔN TRỌNG SỰ THẬT)

96/ Điều răn thứ 8 dạy ta điều gì ?

  1. Sống thành thật và làm chứng cho sự thật.
  2. Tôn trọng danh dự mọi người.
  3. sống khiêm tốn
  4. Cả a và b đúng.

97/ Vì sao ta cần sống thành thật ?

  1. Sự thành thật làm tăng giá trị con người và rất cần cho đời sống chung.
  2. Thiên Chúa là Đấng Chân Thật và là chính sự thật.
  3. Sự thành thật giúp cho chúng ta dễ thương hơn.
  4. Câu a và b đúng

98/ Những tội nào nghịch với Điều răn thứ 8 ?

  1. Làm chứng gian và bội thề
  2. Nói dối và tán dương người khác khi họ làm điều xấu.
  3. Nói hành, nói xấu và vu khống, cáo gian
  4. Cả 3 đều đúng

 BÀI 29: ĐIỀU RĂN THỨ 10 (KHÔNG THAM LAM CỦA NGƯỜI)

99/ Điều răn thứ 10 dạy ta những gì ?

  1. Giữ lòng khỏi tham lam, mê của cải quá đáng
  2. Tham lam tí thôi
  3. Không tham lam muốn lấy của người khác cũng như không ghen tỵ với người khác.
  4. Câu a và c đúng

100/  Sự tham lam làm hại ta thế nào ?

  1. sự tham lam khiến lòng ta vui mừng vì có nhiều của cải.
  2. sự tham lam khiến lòng ta ra mù tối, rối loạn, phán đoán lệch lạc, phai lạt tình yêu mến và dễ sa ngã phạm tội.
  3. làm ta phải xấu hổ
  4. tất cả câu trên đúng

101/  Để chống lại tính ghen tỵ, ta làm cách nào?

  1. Biết cầu xin sự lành cho người khác
  2. Tập sống khó nghèo và luôn hài lòng về những gì mình có.
  3. Xin ơn biết vui mừng khi người khác được may lành
  4. câu a  và c đúng.

 BÀI 30 : PHỤNG VỤ

102/ Phụng vụ là gì ?

  1. Là việc cử hành Mầu Nhiệm Chúa Kitô.
  2. Là việc cử hành Mầu Nhiệm Vượt Qua của Chúa Kitô.
  3. Là việc thực thi các chức năng: Tư tế, Ngôn sứ và Vương đế.
  4. Là việc tôn vinh Thiên Chúa Ba Ngôi và Thánh Hoá con người.

103/ Phụng vụ quan trọng vì:

  1. Phụng vụ cho ta tham dự vào việc cầu nguyện của Chúa Kitô, hướng lên Chúa Cha trong Chúa Thánh Thần
  2. Phụng vụ là nguồn mạch sự sống của Hội Thánh.
  3. Phụng vụ nhằm giáo huấn và hoán cải Dân Chúa.
  4. Tất cả đều đúng.

104/ Năm phụng vụ được tổ chức theo thứ tự các mùa:

  1. Vọng, Giáng Sinh, Chay, Phục Sinh và Thường Niên.
  2. Giáng Sinh, Thường Niên, Chay, Phục Sinh và Vọng.
  3. Chay, Phục Sinh, Giáng Sinh, Vọng và Thường Niên.
  4. Chay, Phục Sinh, Thường Niên, mùa hè và mùa đông

 BÀI 31: BÍ TÍCH.

105. Bí tích do ai thiết lập?

  1. Chúa Giêsu.
  2. Hội Thánh.
  3. Đức Giáo Hoàng.
  4. Cả 3 câu đều đúng.

106. Những Bí tích nào in vào linh hồn dấu ấn thiêng liêng không thể xóa được?

  1. Bí tích Rửa Tội.
  2. Bí tích Thêm Sức.
  3. Bí tích Truyền chức Thánh.
  4. Cả 3 câu đều đúng.

107. Điều kiện để lãnh nhận các Bí tích:

  1. Đón nhận và học hiểu Lời Chúa.
  2. Có đức tin và thật lòng ước muốn.
  3. Đến tuổi thì được lãnh nhận
  4.  Câu a và b đúng

 BÀI 32: BÍ TÍCH XỨC DẦU BỆNH NHÂN.

108. Ai cần được lãnh nhận Bí tích Xức dầu?

  1. Trẻ sơ sinh
  2. Người dự tòng
  3. Người tín hữu lâm cảnh nguy tử vì bệnh nặng hay tuổi già.
  4. Tất cả mọi người.

109. Những ai có quyền ban Bí tích Xức dầu?

  1. Giám mục, Linh mục, Phó tế.
  2. Giám mục, Linh mục, các dì.
  3. Những người chăm sóc bệnh nhân.
  4. Giám mục, Linh mục.

110. Bí tích Xức dầu bệnh nhân được lập bởi:

  1. Chúa Giêsu.
  2. Giáo Hội.
  3. Đức Giáo Hoàng.
  4. Đức Giám mục.

 BÀI 33: ƠN KÊU GỌI.

111. Ơn kêu gọi thường được hiểu là:

  1. Đời sống gia đình.
  2. Đời sống trong bậc tu trì hay hàng giáo sĩ.
  3. Đời sống độc thân.
  4. Cả 3 ý trên.

112. Làm sao để biết mình có ơn kêu gọi?

  1. Có ý ngay lành và ước muốn dấn thân phục vụ Chúa.
  2. Có đủ điều kiện Hội Thánh quy định.
  3. Được người có trách nhiệm tuyển chọn.
  4. Cả 3 ý trên.

113. Người muốn dâng mình cho Chúa cần phải:

  1. Cầu nguyện, suy nghĩ.
  2. Xin người khôn ngoan chỉ dẫn và sẵn sàng đáp lại tiếng Chúa.
  3. Nghe theo lời bạn bè
  4. Câu a và b đúng

 BÀI 34: BÍ TÍCH TRUYỀN CHỨC THÁNH.

114/ Các cấp bậc trong bí tích Truyền chức thánh là :

  1. a.      Giám mục – Linh mục – Phó tế.
  2. Giám mục – Linh mục – Tu sĩ.
  3. Giáo hoàng – Hồng Y – Giám Mục.
  1. Hồng Y – Giám Mục -Tu sĩ.

115/ Bí tích Truyền chức thánh là bí tích :

  1. Hội thánh lập để thông ban chức Linh mục cho những người Chúa chọn để phục vụ dân Chúa.
  2. b.    Chúa Giêsu lập để thông ban chức Linh mục cho những người Chúa chọn để phục vụ dân Chúa.
  3. Các Tông đồ lập để trao ban cho dân Chúa.
  4. Đức Giáo hoàng thiết lập để phong ban cho những người được chọn.

116/ Ai có quyền ban bí tích Truyền chức thánh ?

  1. Đan viện Phụ.
  2. Giám mục.
  3. Linh mục.
  4. Tất cả đều đúng.

117/ Chức tư tế chung là:

  1. Sự tham dự vào chức tư tế của Chúa Kitô khi lãnh nhận Bí tích Rửa tội
  2. Chức ngôn sứ
  3. Chức vương đế
  4. Cả 3 câu trên sai

 BÀI 35: BÍ TÍCH HÔN PHỐI

118/ Bí Tích hôn Phối là Bí tích do:

  1. Chúa Giêsu thiết lập.
  2. Các tông đồ thiết lập.
  3. Hội thánh thiết lập.
  4. Chúa Giêsu và các tông đồ thiết lập.

119/ Gia đình Kitô giáo quan trọng bởi vì:

  1. Là cộng đồng yêu thương căn bản.
  2. Là tế bào đầu tiên
  3. Là nền móng để xây dựng một xã hội bền vững
  4. Cả 3 ý trên đúng.

120/ Gia đình Kitô giáo có những ý nghĩa nào:

  1. Là cộng đồng tình yêu hiệp thông theo hình ảnh của Ba ngôi Thiên Chúa.
  2. Hiệp thông trong Hội Thánh.
  3. Được gọi là “Hội Thánh tại gia”.
  4. Cả 3 câu đều đúng.

 BÀI 36: BÍ TÍCH THÊM SỨC.

121. Bí tích Thêm sức là :

  1. Bí tích Chúa Giêsu đã lập để ban Chúa Thánh Thần, giúp tín hữu sống hoàn hảo Bí tích Rửa tội.
  2. Bí tích Chúa Giêsu đã lập để ban ơn sức mạnh.
  3. Bí tích  giúp người tín hữu liên kết mật thiết với Hội thánh và làm chứng cho Chúa Kitô
  4. Câu a và c đúng.

122. Bí tích thêm sức:

  1. ghi vào linh hồn ta dấu ấn thiêng liêng không thể xóa được
  2. giống Bí tích rửa tội là ban ơn khôn ngoan
  3. ban ơn khôn ngoan để học giỏi hơn
  4. cả ba câu trên đều sai

123. Cử hành nghi thức thêm sức gồm những bước nào ?

  1. Đặt tay – ban Thánh Thần – chúc bình an.
  2. Đặt tay – đọc lời ban Thánh Thần,  xức dầu – chúc bình an.
  3. Đặt tay – đọc lời ban Thánh Thần – sai đi.
  4. Đặt tay – chúc bình an – sai đi.

124. Ai có quyền chính thức ban Bí tích Thêm sức?

  1. Linh mục.
  2. Giám mục.
  3. Phó tế.
  4. Cả 3 đều đúng.

125. Chúa Thánh Thần xuống trên các Tông đồ vào ngày lễ

  1. Ngũ Tuần
  2. Hiển Linh
  3. Hiển Dung
  4. Vượt Qua

126. Chúa Thánh Thần là:

  1. Thần Chân Lý
  2. Thiên Chúa làm ngừơi
  3. Câu a và b sai
  4. Câu a và b đúng

127. Hình ảnh để chỉ về Chúa Thánh Thần

  1. Bàn chân, Đám mây và chim Bồ câu
  1. Ngón tay, Lửa, Bàn tay và Gió
  2. Nước, Cánh Tay, Núi Thánh
  3. Triều thiên, Cầu vồng, Gậy, và Dầu Thánh

128. Ơn thứ tư trong bảy ơn Chúa Thánh Thần là ơn:

  1. Sức mạnh
  2. Biết lo liệu
  3. Thông minh
  4. Hiểu biết

 BÀI 37: SỐNG BÍ TÍCH THÊM SỨC.

129. Bổn phận của người đã lãnh nhận Bí tích Thêm Sức là gì?

  1. Can đảm thực hành Lời Chúa để làm chứng cho Chúa Kitô.
  2. Xây dựng xã hội theo tinh thần Tin Mừng.
  3. Bênh vực và truyền bá đức tin.
  4. Cả 3 câu đều đúng.

130. Thiên Chúa muốn con người sống hài hòa với mọi người, xây dựng nền văn minh tình thương theo mẫu mực nào?

  1. Chúa Ba Ngôi.
  2. Thánh Gia.
  3. Hội Thánh.
  4. Cả 3 câu đều đúng.

131. Ta phải tham gia xây dựng ích chung thế nào?

  1. Chu toàn trách nhiệm cá nhân trong xã hội.
  2. Tích cực góp phần vào sinh hoạt chung.
  3. Sống đúng theo đòi hỏi của lương tâm trong các bổn phận xã hội.
  4. Cả 3 câu đều đúng.

 BÀI 38 : HOẠT ĐỘNG TÔNG ĐỒ

132. Hoạt động tông đồ là làm những việc có mục đích :

  1. Giúp cho người khác tin theo Chúa Giêsu.
  2. Giúp cho người khác biết và tin theo Chúa Giêsu.
  3. Giúp cho người khác biết Chúa Giêsu.
  4. Giúp cho người khác cùng hoạt động tông đồ.

133. Những ai có nhiệm vụ hoạt động tông đồ trong việc truyền giáo và mở rộng nước Chúa:

  1. Linh mục, tu sĩ nam nữ, giáo dân.
  2. Giám mục, linh mục, tu sĩ nam nữ.
  3. Giám mục, linh mục, giáo dân.
  4. Tất cả mọi Kitô hữu

134. Tại sai Hội Thánh phải truyền giáo ?

  1. Vì Thiên Chúa muốn mọi người được cứu độ
  2. Vì Hội Thánh có bổn phận đem chân lý của Chúa đến mọi người
  3. Vì chính Chúa Kitô sai các Tông đồ đi rao giảng Tin Mừng
  4. Cả 3 ý trên

 BÀI 39: PHỤ TÍCH.

135. Phụ tích do ai thiết lập?

  1. Chúa Cha.
  2. Chúa Giêsu.
  3. Chúa Thánh Thần.
  4. Hội Thánh.

136. Việc làm phép ảnh tượng Chúa và các thánh thuộc nhóm phụ tích nào?

  1. Chúc lành cho người, đồ dùng hoặc nơi chốn.
  2. Nghi thức thánh hiến người, đồ dùng hoặc nơi cử hành Phụng vụ.
  3. Nghi thức trừ khử ma quỷ.
  4. Tất cả đều sai.

137. Phụ tích nào sau đây không thuộc nhóm phụ tích “chúc lành cho người, đồ dùng hoặc nơi chốn” ?

  1. Làm phép tràng hạt.
  2. Làm phép nhà.
  3. Làm phép tượng đài Đức Mẹ.
  4. Làm phép nhà nguyện.

138. Phụ tích là:

  1. Bí tích Chúa Giêsu lập
  2. Bí tích Chúa Thánh Thần lập
  3. Những dấu hiệu thiêng liêng do Hội Thánh lập để chuẩn bị người tín hữu lãnh nhận hiệu quả các Bí tích.
  4. câu a và b đúng

 BÀI 40: VIỆC CẦU NGUYỆN

139. Cầu nguyện là gì?

  1. Là nâng tâm hồn lên cùng Chúa
  2. Là gặp gỡ và hiệp thông với Chúa trong tình yêu thương
  3. Là giữ thing lặng
  4. Câu a và b đúng

140. Thầy dạy ta cầu nguyện là:

  1. Chúa Giêsu
  2. Chúa Thánh Thần
  3. Đức Mẹ
  4. Thánh Giuse

141. Ai là mẫu gương cầu nguyện hoàn hảo nhất ?

  1. Chúa Cha
  2. Chúa Thánh thần
  3. Chúa Giêsu
  4. Thầy xứ

142. Chúa Giêsu dạy ta cầu nguyện ở kinh nào?

  1. Kinh lạy Cha
  2. Kinh kính mừng
  3. Kinh sáng danh
  4. Kinh tin kính

 BÀI 41: ĐỜI SỐNG CẦU NGUYỆN

143. Đỉnh cao của việc cầu nguyện là lúc ta gặp gỡ thân tình với:

  1. Chúa Giêsu
  2. Chúa Thánh Thần
  3. c.      Chúa Cha, nhưng đến được với Chúa Cha, ta phải qua Chúa Giêsu.      
  1. Mẹ Maria

144. Ta có thể cầu nguyện khi nào?

  1. Tham dự Thánh lễ
  2. Chầu Thánh thể
  3. Đọc kinh
  4. d.      Bất cứ lúc nào

145. Khi ta cầu nguyện, ta có được liên kết với Mẹ Maria không?

  1. Không, vì Thiên Chúa là tất cả
  2. b.      Có, vì Mẹ là Mẹ Thiên Chúa, cũng là mẹ chúng ta
  3. Không, vì Đức Mẹ không có quyền năng gì
  4. Có, vì các sơ dạy ta phải cầu nguyện với Đức Mẹ

 Maria Bích Mai góp nhặt sưu tầm 

 

Comments are closed.