118 câu Giáo lý dành cho người trưởng thành

0

 118 CÂU HỎI GIÁO LÝ SỐNG ĐẠO

Dành cho người trưởng thành

1. H. Ta sống ở đời này để làm gì?

T. Ta sống ở đời này để tìm hạnh phúc, và hạnh phúc thật là được hiệp thông với Thiên Chúa.

2. H. Tại sao hạnh phúc ấy chỉ có nơi Thiên Chúa?
T. Vì ta được Thiên Chúa tạo dựng, nên khao khát hiệp thông với người, như lời Thánh Augustino nói: Lạy Chúa, Chúa đã tạo dựng con cho Chúa, và lòng con những khắc khoải cho tới khi được an nghỉ trong Chúa.
3. H. Ta có thể nhận biết Thiên Chúa bằng cách nào?
T. Ta có thể nhận biết Thiên Chúa bằng hai cách này:
– Một là xem vẻ đẹp kỳ diệu và trật tự lạ lùng của vũ trụ
– Hai là khi nhìn vào lòng mình, thấy có tiếng lương tâm bảo làm lành lãnh dữ, có tự do và khát vọng hạnh phúc vô biên.
4. H. Nhận biết như vậy đã đầy đủ chưa?
T. Chưa, vì khả năng con người có giới hạn, nên có những mầu nhiệm phải nhờ Thiên Chúa mới biết được.
5. H. Thiên Chúa mạc khải cho ta bằng cách nào?
T. Thiên Chúa dùng lời nói và hành động mà tỏ mình cho ta qua từng giai đoạn trong lịch sử cứu độ.
6. H. Thiên Chúa mạc khải qua những giai đoạn nào?
T. Thiên Chúa đã mạc khải cho tổ tông loài người, cho các Tổ phụ, các Ngôn sứ, và sau cùng Người mạc khải trọn vẹn nơi Đức Kitô.
7. H. Vì sao Chúa Giêsu Kitô là mạc khải trọn vẹn?
T. Vì Chúa Giêsu Kitô là con Thiên Chúa làm người, là Lời duy nhất và hoàn hảo của Chúa Cha.
8. H. Mạc khải được lưu truyền thế nào?
T. Mạc khải được lưu truyền qua Kinh Thánh và Thánh Truyền.
9. H. Kinh Thánh là gì?
T. Là sách ghi chép mạc khải của Thiên Chúa, dưới sự linh hứng của Chúa Thánh Thần.
10. H. Kinh Thánh gồm mấy phần và bao nhiêu cuốn?
T. Kinh Thánh gồm hai phần: Cựu ước có 46 cuốn và tân ước có 27 cuốn, trong đó 4 sách Tin Mừng là quan trọng nhất.
11. H. Đâu là trọng tâm của toàn bộ Kinh Thánh?
T. Là Chúa Giêsu Kitô, vì toàn bộ Kinh Thánh qui hướng về Chúa Kitô và được hoàn tất nơi người.
12. H. Con người đáp lại mạc khải của Thiên Chúa như thế nào?
T. Con người đáp lại mạc khải của Thiên Chúa bằng thái độ vâng phục của đức tin.
13. H. Vâng phục của đức tin là gì?
T. Vâng phục của đức tin là gắn bó bản thân với Thiên Chúa, tự nguyện đón nhận tất cả những chân lý mạc khải, đồng thời để Thiên Chúa làm chủ và hướng dẫn đời ta.
14. H. Đức tin có cần thiết không?
T. Đức tin rất cần thiết để được cứu độ, vì chính Chúa Giêsu đã dạy: “Ai tin và chịu phép rửa sẽ được cứu độ (Mc 16,16)
15. H. Những điều phải tin được tóm gọn trong kinh nào?
T. Những điều phải tin được tóm lược trong Kinh Tin Kính.
16. H. Khi tuyên xưng Thiên Chúa duy nhất ta phải hiểu thế nào?
T. Ta phải hiểu: Chỉ có một Thiên Chúa và ngoài Người ra không có Thiên Chúa nào khác, và ta phải thờ phượng một mình Người mà thôi. (x Mt 4,10).
17. H. Niềm tin vào Thiên Chúa duy nhất ảnh hưởng đến đời sống ta như thế nào?
T. Niềm tin vào Thiên Chúa duy nhất giúp ta:
– Một là nhận biết sự cao cả và uy quyền của Thiên Chúa để phụng thờ Người.
– Hai là sống trong tâm tình cảm tạ.
– Ba là nhận biết phẩm giá đích thực của tất cả mọi người.
– Bốn là sử dụng tốt các thụ tạo
– Năm là tin tưởng vào Thiên Chúa trong mọi hoàn cảnh.
18. H. Mầu nhiệm trung tâm của Kitô giáo là mầu nhiệm nào?
T. Là mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi: Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần.
19. H. Ta phải hiểu thế nào về mầu nhiệm Một Chúa ba Ngôi?
T. Ba Ngôi tuy riêng biệt nhưng cùng một bản thể duy nhất và một uy quyền ngang nhau, nên chỉ là một Chúa duy nhất mà thôi.
20. H. Thiên Chúa tỏ cho ta biết mầu nhiệm Ba Ngôi để làm gì?
T. Để mời gọi ta thông phần vào chính sự sống của Chúa Ba Ngôi, và góp phần làm cho gia đình ta, cũng như dân tộc và Hội Thánh thành cộng đoàn hiệp thông theo khuôn mẫu Thiên Chúa Ba Ngôi.
21. H. Ta phải hiểu thế nào về sự dữ ở trần gian này?
T. Niềm tin Kitô giáo giúp ta hiểu rằng:
– Một là Thiên Chúa không tạo nên sự dữ. Người sáng tạo vạn vật tốt lành nhưng chưa hoàn hảo.
– Hai là con người đã lạm dụng tự do Thiên Chúa ban, nên đã gây đau khổ.
– Ba là Thiên Chúa có thể rút ra sự tốt lành từ chính sự dữ, theo những đường lối mà ta chỉ biết được cách đầy đủ trong cuộc sống đời sau.
22. H. Thiên Chúa dùng cách đặc biệt nào để làm sáng tỏ mầu nhiệm sự dữ và đau khổ?
T. Thiên Chúa làm sáng tỏ mầu nhiệm sự dữ và đau khổ cách đặc biệt nhờ cuộc khổ nạn và phục sinh của Chúa Giêsu Kitô.
23. H. Vì ý nào Thiên Chúa tạo dựng loài người có nam có nữ?
T. Thiên Chúa tạo dựng loài người có nam có nữ cùng một phẩm giá để họ bổ túc cho nhau, và trong hôn nhân họ được cộng tác với người để lưu truyền sự sống.
24. H. Sau khi tổ tông phạm tội, Thiên Chúa có bỏ loài người không?
T. Không, Thiên Chúa chẳng bỏ mà lại hứa ban Đấng Cứu Thế để cứu chuộc loài người.
25. H. Trong Kinh Tin Kính, ta tuyên xưng điều gì về Chúa Giêsu Kitô?
T. Thưa ta tuyên xưng Chúa Giêsu Kitô là con một Thiên Chúa đã xuống thế làm người để cứu chuộc nhân loại.
26. H. Vì sao ta tuyên xưng Chúa Giêsu là con Thiên Chúa?
T. Vì Chúa Giêsu là ngôi con được Chúa Cha sinh ra từ đời đời. Người là con một của Chúa Cha và chính Người cũng là Thiên Chúa.
27. H. Khi rao giảng Chúa Giêsu chủ ý Loan báo điều gì?
T. Khi rao giảng Chúa Giêsu loan báo: “Thời kỳ đã mãn, nước Thiên Chúa đã đến gần. Anh hem hãy xám hối và tin vào Tin Mừng” (Mc 1, 15).
28. H. Chúa Giêsu có thái độ nào đối với lề luật mô sê?
T. Người không hủy bỏ, nhưng đã tuân giữ trọn vẹn và làm cho nên hoàn hảo.
29. H. Chúa Giêsu có thái độ nào đối với niềm tin của dân Israel vào Thiên Chúa duy nhất?
T. Chúa Giêsu vẫn tôn trọng niềm tin của dân Israel vào Thiên Chúa duy nhất. Nhưng vì Người cũng là Thiên Chúa, nên Người tự xưng mình làm chủ ngày Sa-bát, có quyền tha tội. Vì thế một số người Do Thái đã lên án Người là kẻ phạm thượng.
30. H. Chúa Giêsu đã chịu chết như thế nào?
T. Chúa Giêsu đã chịu đóng đinh và chết trên thập giá. Xác Người được mai táng trong mồ, còn linh hồn Người thì xuống ngục tổ tông.
31. H. Chúa Giêsu xuống ngục tổ tông để làm gì?
T. Chúa Giêsu xuống ngục tổ tông để loan báo Tin Mừng cứu độ cho những người công chính đã chết trước khi Người đến.
32. H. Sau khi sống lại Chúa Giêsu làm gì?
T. Sau khi sống lại, Chúa Giêsu còn hiện ra dạy dỗ, an ủi các môn đệ trong 40 ngày. Rồi Người lên trời, ngự bên hữu Chúa Cha.
33. H. Chúa Giêsu còn đến thế gian nữa không?
T. Chúa Giêsu sẽ trở lại trong vinh quang để phán xét kẻ sống và kẻ chết.
34. H. Chúa Thánh Thần là Đấng nào?
T. Chúa Thánh Thần là Ngôi Thứ Ba, bởi Chúa Cha và Chúa con mà ra. Người là Thiên Chúa thật, cùng một bản tính và một quyền năng như hai ngôi cực trọng ấy.
35. H. Chúa Thánh Thần xây dựng Hội Thánh thế nào?
T. Chúa Thánh Thần ban sức sống cho Hội Thánh. Hợp nhất các tín hữu nên một trong Chúa Kitô và thúc đẩy Hội Thánh chu toàn sứ mệnh Chúa Kitô trao phó.
36. H. Ta phải sống với Chúa Thánh Thần thế nào?
T. Chúa Thánh Thần làm cho các tín hữu trở nên con cái Chúa Cha, và dự phần vào chính sự sống Chúa Kitô. Người còn cho họ nhận biết sự thật, dạy họ cầu nguyện, thúc đẩy họ sống mến Chúa yêu người và làm chứng cho Chúa Kitô.
37. H. Hội Thánh là cộng đoàn nào?
T. Hội Thánh là một cộng đoàn những người được lời Thiên Chúa qui tụ thành dân Chúa và thành Thân Thể Chúa Kitô.
38. H. Vì sao gọi Hội Thánh là nhiệm thể Chúa Kitô?
T. Vì mọi người trong Hội Thánh đều nhờ Chúa Thánh Thần mà được liên kết với Chúa Kitô và hợp nhất với nhau như các chi thể hợp thành thân thể và liên kết với đầu.
39. H. Hội Thánh Công Giáo có những đặc tính nào?
T. Hội Thánh Công Giáo có bốn đặc tính này là Duy Nhất, Thánh Thiện, Công Giáo và Tông Truyền.
40. H. Vì sao Hội Thánh có sứ mạng truyền giáo?
T. Vì:
– Một là Thiên Chúa muốn cho mọi người được cứu độ
– Hai là Hội Thánh có bổn phận đem chân lý được Chúa trao phó đến cho mọi người.
– Ba là chính Chúa Giêsu trước khi về trời đã sai các tông đồ đi rao giảng cho muôn dân.
41. H. Hội Thánh Công Giáo có những thành phần nào?
T. Hội Thánh Công Giáo gồm có Giáo sĩ, Tu sĩ và Giáo dân.
42. H. Hàng Giáo sĩ gồm những ai?
T. Hàng giáo sĩ gồm có Đức Giáo Hoàng, các Giám mục, các Linh Mục và Phó tế.
43. H. Các Tu sĩ là ai?
T. Là những Kitô hữu muốn bước theo Chúa Kitô cách triệt để, nên tự nguyện khấn khiết tịnh, khó nghèo và vâng phục, theo những hình thức đã được Hội Thánh phê chuẩn.
44. H. Giáo dân là ai?
T. Giáo dân là các tín hữu không có chức thánh và không ở trong bậc tu trì. Nhờ phép rửa tội họ được dự phần theo cách của họ vào chức Tư tế, ngôn sứ và Vương đế của Chúa Kitô.
45. H. Sứ mệnh riêng của người Giáo dân là gì?
T. Sứ mệnh riêng của người Giáo dân là tìm kiếm nước Thiên Chúa và làm việc tông đồ giữa trần gian trong những công việc thế tục.
46. H. Khi tuyên xưng: “Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại” ta phải hiểu thế nào?
T. Ta phải hiểu là thân xác con người sau khi chết sẽ hư nát, nhưng Thiên Chúa sẽ cho Thân xác ấy được sống lại trong ngày tận thế.
47. H. Theo Kitô Giáo sự chết có ý nghĩa gì?
T. Theo Kitô Giáo, chết là kết thúc cuộc sống trần gian, là hậu quả của tội lỗi và là một biến đổi đi vào cuộc sống mới.
48. H. Phụng Vụ là gì?
T. Phụng Vụ là việc tôn thờ chính thức của toàn thể Hội Thánh để tôn vinh Thiên Chúa Ba Ngôi và thánh hóa con người.
49. H. Trong Phụng vụ Chúa Kitô hoạt động thế nào?
T. Trong Phụng vụ, Chúa Kitô thực hiện Mầu Nhiệm cứu độ của Người để thánh hóa nhân loại và cho Hội Thánh cảm nếm trước phụng vụ trên trời.
50. H. Bí tích là gì?
T. Bí tích là những dấu chỉ hữu hiệu của ân sủng do Chúa Giêsu thiết lập và được trao lại cho Hội Thánh để ban sự sống thần linh cho chúng ta.
51. H. Cử hành Phụng vụ gồm những yếu tố nào?
T. Cử hành phụng vụ gồm hai yếu tố chính này:
– Một là các dấu chỉ và biểu tượng, để diễn tả và thực hiện hành động cứu độ cứu độ của Chúa Giêsu.
– Hai là lời nói và hành động, qua đó con người gặp gỡ và đối thoại với Thiên Chúa.
52. H. Ngày Chúa Nhật quan trọng thế nào trong cử hành Phụng Vụ?
T. Ngày Chúa Nhật rất quan trọng vì là “Ngày của Chúa”. Ngày Chúa đã phục sinh. Vì thế, ngày Chúa Nhật là nền tảng và trung tâm của cả năm Phụng Vụ.
53. H. Bí Tích rửa tội là gì?
T. Là Bí tích Chúa Giêsu đã lập để tái sinh ta trong đời sống mới bởi nước và Chúa Thánh Thần.
54. H. Bí Tích rửa tội có cần thiết không?
T. Bí Tích rửa tội rất cần thiết, vì Chúa Giêsu đã nói: “Không ai có thể vào nước Thiên Chúa, nếu không sinh lại bởi nước và Thánh Thần” (Ga 3,5)
55. H. Những người không lãnh bí tích Rửa tội có thể được cứu độ không?
T. Những người không lãnh bí tích rửa tội có thể được cứu độ trong ba trường hợp này:
– Một là chịu chết vì đức tin
– Hai là có lòng ước ao nhưng chưa có điều kiện lãnh nhận Bí Tích rửa tội.
– Ba là chưa được biết Tin Mừng và Hội Thánh, nhưng đã theo tiếng lương tâm mà sống ngay lành.
56. H. Bí tích Thánh Thể là gì?
T. Là Bí Tích Chúa Giêsu đã lập để tiếp tục lễ hy sinh trên Thánh giá và để ban Mình máu Người dưới hình bánh rượu làm của nuôi linh hồn ta.
57. H. Bí Tích Thánh Thể quan trọng thế nào?
T. Bí Tích Thánh Thể là nguồn mạch và đỉnh cao của mọi sinh hoạt Hội Thánh, vì Thánh Thể chứa đựng tất cả nguồn mạch thiêng liêng của Hội Thánh là chính Chúa Kitô, lễ vượt qua của chúng ta.
58. H. Thánh lễ là gì?
T. Thánh lễ là cuộc tưởng niệm lễ vượt qua của Chúa Kitô, là hiện tại hóa và tiến dâng lễ hy sinh độc nhất của Người lên Chúa Cha trong phụng vụ của Hội Thánh.
59. H. Hội Thánh dâng Thánh lễ vì những ý nào?
T. Hội Thánh dâng Thánh lễ vì những ý này:
– Một là để cảm tạ và ngợi khen Chúa Cha vì các ân huệ Người ban cho loài người.
– Hai là để tưởng niệm hy tế của Chúa Kitô và Thân thể Người là Hội Thánh.
– Ba là để đền bù tội lỗi của người sống, người chết, đồng thời xin Thiên Chúa ban cho ta những ơn lành hồn xác.
– Bốn là để các tín hữu được hợp nhất với nhau trong Chúa Kitô và được kết hợp với phụng vụ trên trời.
60. H. Bí Tích Hòa Giải là gì?
T. Là Bí Tích Chúa Giêsu đã lập để tha các tội ta phạm từ khi lãnh Bí Tích Rửa tội về sau, cùng giao hòa ta với Chúa và Hội Thánh. Bí Tích này còn được gọi là Giải tội hay xám hối.
61. H. Những ai cần lãnh nhận bí tích Hòa Giải?
T. Những người đã phạm tội trọng thì cần lãnh Bí Tích Hòa Giải, còn ai chỉ mắc tội nhẹ mà lãnh Bí Tích này thì được nhiều ơn ích thiêng liêng.
62. H. Ngoài việc xưng tội còn có những hình thức xám hối nào?
T. Ngoài việc xưng tội, Hội Thánh còn nhấn mạnh đến ba hình thức xám hối này là:
Ăn chay, cầu nguyện và làm phúc bố thí.
63. H. Bí tích xức dầu bệnh nhân là gì?
T. Là Bí tích Chúa Giêsu đã lập để ban ơn nâng đỡ bệnh nhân và người già yếu, về phần hồn và phần xác.
64. H. Khi nào cần lãnh bí tích xức dầu?
T. Khi người Tín hữu lâm cảnh nguy tử vì bệnh nặng hay tuổi già, thì nên mời Linh mục tới ban Bí tích xức dầu cho họ.
65. H. Bí tích Truyền chức Thánh là gì?
T. Là Bí tích Chúa Giêsu đã lập để thông ban chức Linh mục cho những người được tuyển chọn, hầu phục vụ dân Chúa bằng việc giảng dạy, tư tế và điều hành mục vụ.
66. H. Ơn kêu gọi là gì?
T. Là lời Thiên Chúa mời gọi mỗi người vào một bậc sống nào đó, nhưng thông thường thì ơn kêu gọi được hiểu là tiếng Chúa mời gọi một số người dâng mình cho Chúa trong bậc tu trì hay trong hàng giáo sĩ.
67. H. Có mấy thứ Phụ Tích?
T. Có ba thứ:
– Một là việc chúc lành cho người, đồ dùng hoặc nơi chốn,
– Hai là nghi thức thánh hiến người, đồ dùng hoặc nơi cử hành Phụng vụ.
– Ba là nghi thức trừ khử ma quỉ.
68. H. Tại sao nói con người là hình ảnh của Thiên Chúa?
T. Vì Thiên Chúa đã tạo dựng con người giống hình ảnh Người, ban cho có linh hồn thiêng liêng, có trí tuệ và ý chí tự do. Cho nên ngay từ trong lòng mẹ, con người đã hướng về sự thiện đích thực và hạnh phúc muôn đời.
69. H. Tự do là gì?
T. Tự do là khả năng chọn lựa, nhờ đó mà con người có thể cân nhắc, quyết định và chịu trách nhiệm về các hành vi của mình.
70. H. Con người có thể lạm dụng tự do của mình để làm điều xấu không?
T. Con người có thể lạm dụng tự do để chối bỏ tình yêu Thiên Chúa và khi đó trở thành nô lệ tội lỗi.
71. H. Muốn đánh giá một hành vi là xấu hay tốt, nặng hay nhẹ, ta dựa vào đâu?
T. Ta dựa vào ba điểm này:
– Một là điều ta chọn là tốt hay xấu,
– Hai là ta nhắm mục đích tốt hay xấu,
– Ba là những hoàn cảnh lúc ấy làm cho sự việc thành nặng hoặc nhẹ hơn.
72. H. Lương tâm là gì?
T. Lương tâm là luật tự nhiên mà Thiên Chúa đã đặt sẵn nơi đáy lòng mỗi người để soi dẫn họ làm lành lãnh dữ.
73. H. Ta phải làm gì để đào tạo lương tâm mình?
T. Ta phải xa lánh tội lỗi, phải cầu nguyện, học hỏi lời Chúa, nghe theo các giáo huấn của Hội Thánh, vâng lời những người có trách nhiệm dạy dỗ ta và năng bàn hỏi với những người đạo đức khôn ngoan.
74. H. Nhân đức là gì?
T. Nhân đức là thói quen tốt và bền vững giúp ta làm sự thiện cách dễ dàng hơn.
75. H. Có mấy nhân đức căn bản?
T. Có nhiều nhân đức nhân bản, trong đó bốn nhân đức là: Khôn ngoan, công bằng, dũng cảm và tiết độ.
76. H. Đức tin là gì?
T. Đức tin là ơn Thiên Chúa ban, giúp ta trao phó trọn bản thân và đời mình cho Thiên Chúa, cùng đón nhận tất cả những gì Thiên Chúa đã mạc khải mà Hội Thánh truyền lại cho ta.
77. H. Ngoài ba nhân đức đối thần, ta còn được hưởng những ơn nào nữa không?
T. Ta còn được nâng đỡ bởi bảy ơn Chúa Thánh Thần:
– Một là ơn khôn ngoan
– Hai là ơn hiểu biết
– Ba là ơn thông minh
– Bốn là ơn biết lo liệu
– Năm là ơn sức mạnh
– Sáu là ơn đạo đức
– Bảy là ơn biết kính sợ Chúa.
78. H. Tội là gì?
T. Tội là lời nói, việc làm hoặc ước muốn nghịch với luật Chúa. Tội xúc phạm đến Thiên Chúa, gây tổn thương cho bản thân và cho tình liên đới với tha nhân.
79. H. Thế nào là tội trọng?
T. Tội trọng là cố tình phạm luật Thiên Chúa trong những điều quan trọng mà ta kịp suy biết.
80. H. Khi lỡ phạm tội trọng thì phải làm gì?
T. Phải thực lòng thống hối và lo liệu đi xưng tội ngay, đồng thời dùng mọi phương thế để không tái phạm nữa.
81. H. Thế nào là tội nhẹ?
T. Tội nhẹ là khi lỗi phạm một điều luật nhẹ hoặc một điều nặng nhưng chưa kịp suy biết đầy đủ hoặc chưa hoàn toàn ưng theo.
82. H. Ta phải có thái độ nào đối với tội lỗi?
T. Ta phải dứt khoát với tội lỗi, xa tránh dịp tội, xa tránh dịp tội, siêng năng xưng tội rước lễ và cố gắng đổi mới đời sống hằng ngày.
83. H. Thiên Chúa muốn ta sống trong xã hội như thế nào?
T. Thiên Chúa muốn ta sống hài hòa với mọi người, xây dựng một nền văn minh tình thương theo mẫu mực Ba Ngôi Thiên Chúa.
84. H. Người Kitô hữu có bổn phận nào đối với xã hội?
T. Người Kitô hữu cần tích cực hoán cải nội tâm và cổ võ công bằng bác ái, đồng thời góp phần đổi mới các định chế và điều kiện sống trong xã hội dưới ánh sáng Tin Mừng.
85. H. Ích chung là gì?
T. Ích chung là tất cả những điều kiện xã hội giúp cho các tập thể và từng người phát triển cách toàn diện và dễ dàng hơn. Ích chung có thể mang tầm mức của một đoàn thể, một quốc gia hoặc toàn thế giới.
86. H. Ta phải tham gia xây dựng ích chung thế nào?
T. Ta phải tham gia bằng những cách này:
– Một là chu toàn các trách nhiệm cá nhân trong xã hội.
– Hai là tích cực góp phần vào sinh hoạt chung
– Ba là sống đúng theo các đòi hỏi của lương tâm trong các bổn phận xã hội.
87. H. Công bằng xã hội là gì?
T. Là những điều kiện thuận lợi giúp cho cá nhân cũng như tập thể đạt được những gì họ có quyền đạt tới. Những điều kiện này là: Tôn trọng con người, xây dựng sự bình đẳng và tình liên đới con người.
88. H. Ơn Chúa là gì?
T. Ơn Chúa là sự trợ giúp Thiên Chúa ban, để ta sống xứng đáng là con cái Người và được dự phần vào sự sống thâm sâu của Ba Ngôi.
89. H. Ta phải cộng tác với ơn Chúa như thế nào?
T. Ta phải tỉnh thức để mau mắn đón nhận và nỗ lực cộng tác với ơn Thiên Chúa ban.
90. H. Điều răn thứ nhất dạy ta những gì?
T. Điều răn thứ nhất dạy ta thờ phượng một mình Thiên Chúa và kính mến Người trên hết mọi sự.
91. H. Điều răn thứ hai dạy ta sự gì?
T. Điều răn thứ hai dạy ta bổn phận tôn kính Danh Thánh Thiên Chúa, vì danh Người là Thánh.
92. H. Khi nào mới được lấy Danh Thiên Chúa mà thề?
T. Chỉ khi có việc thật hệ trọng hoặc Bề trên đòi buộc, thì ta mới được lấy Danh Thiên Chúa mà thề. Khi đó ta buộc phải giữ đúng lời thề để tôn trọng danh dự và uy quyền của Thiên Chúa.
93. H. Điều răn thứ Ba dạy ta những gì?
T. Điều răn thứ Ba dạy ta thánh hóa ngày Chúa nhật và các ngày lễ buộc.
94. H. Ngày Chúa nhật có những ý nghĩa nào?
T. Có những ý nghĩa này:
– Một là nhắc nhớ việc sáng tạo mới, được thực hiện nhờ cuộc Phục Sinh của Chúa Kitô vào ngày “Thứ nhất trong tuần”
– Hai là hoàn tất ý nghĩa ngày lễ nghỉ Do Thái và hướng tới sự nghỉ ngơi muôn đời nơi Thiên Chúa.
95. H. Ta phải làm gì để thánh hóa ngày Chúa nhật?
T. Ta phải dự thánh lễ, nghỉ việc xác và nên làm thêm các việc lành, như tham dự các giờ kinh chung, làm việc bác ái và tong đồ.
96. H. Ta phải dự thánh lễ thế nào cho đúng luật Hội Thánh?
T. Ta phải tích cực tham dự thánh lễ từ đầu đến cuối, trừ khi được miễn chuẩn vì lý do chính đáng. Nếu ai cố tình bỏ lễ thì mắc tội trọng.
97. H. Điều răn thứ bốn dạy ta những gì?
T. Điều răn thứ bốn dạy ta sống đúng chức phận mình trong gia đình, Hội thánh và xã hội, mà trước hết là phải thảo kính cha mẹ cho tròn chữ hiếu.
98. H. Theo Tin Mừng, Hội Thánh dạy ta những nghĩa vụ nào để kiện toàn đạo hiếu?
T. Hội Thánh dạy ta những nghĩa vụ này:
– Một là tôn kính, biết ơn và vâng lời cha mẹ trong những điều chính đáng.
– Hai là lo cho cha mẹ khi các Ngài còn sống, được đầy đủ về phần xác cũng như phần hồn.
– Ba là khi cha mẹ qua đời, phải lo an táng, hương khói, làm các việc lành, cầu nguyện và dâng lễ cho các ngài.
99. H. Ta có bổn phận nào đối với những người trong gia tộc?
T. Ta có bổn phận tỏ lòng biết ơn, kính trọng, yêu mến, giúp đỡ và cầu nguyện cho mọi người trong gia tộc còn sống cũng như qua đời.
100. H. Anh chị em có những bổn phận nào đối với nhau?
T. Anh chị em trong gia đình phải biết kính trên nhường dưới, yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
101. H. Ngoài quan hệ huyết thống, ta còn mối quan hệ nào khác nữa không?
T. Ta còn có quan hệ với các phẩm chức trong Hội Thánh, những người cầm quyền trong xã hội và những người hướng dẫn giáo dục ta. Ta phải kính trọng và vâng lời những người ấy.
102. H. Điều răn thứ năm dạy ta những gì?
T. Điều răn thứ năm dạy ta quý trọng sự sống tự nhiên và siêu nhiên của mình cũng như của người khác, và do đó cấm mọi hình thức xâm phạm đến sự sống con người.
103. H. Có những tội nào nghịch với điều răn thứ năm?
T. Có những tội này:
– Một là cố sát, nghĩa là cố ý giết người cách trực tiếp và gián tiếp
– Hai là làm chết êm dịu
– Ba là tự sát
– Bốn là phá thai hoặc gây nguy hiểm cho sức khỏe của mình và của người khác.
104. H. Có khi nào xâm phạm tới sự sống người khác mà không mắc tội không?
T. Có, trong trường hợp tự vệ chính đáng, để bảo vệ mạng sống mình hay bảo vệ tổ quốc mà buộc lòng ta phải phạm đến người tấn công mình.
105. H. Đức khiết tịnh là gì?
T. Là ơn Chúa ban, giúp ta làm chủ được bản năng tình dục, để sống phù hợp với thánh ý Chúa trong bậc sống của mình.
106. H. Đức khiết tịnh đem lại cho ta điều gì?
T. Đức khiết tịnh giúp cho sức sống và tình yêu của ta được nguyên tuyền, để có thể hiến trọn bản thân cho Thiên Chúa và đồng loại theo bậc sống mình.
107. H. Có những tội nào phạm đến đức khiết tịnh?
T. Có những tội này:
– Một là nhìn ngắm hoặc tưởng nghĩ những điều dâm ô
– Hai là nói những lời dâm ô, thô tục, hoặc những lời ám hiểu ý tà, và phổ biến phim ảnh sách báo khiêu dâm
– Ba là tìm thú vui nhục dục bên ngoài cuộc sống hôn nhân, một mình hay với người khác
– Bốn là làm dịp cho người khác phạm những tội trên đấy.
108. H. Điều răn thứ bảy dạy ta những gì?
T. Điều răn thứ bảy dạy ta sống công bằng theo hai nghĩa:
– Một là tôn trọng của cải người khác, vì mỗi người được quyền có của cải riêng để bảo đảm nhân phẩm và nhu cầu cuộc sống gọi là quyền tư hữu.
– Hai là sử dụng của cải trong tinh thần liên đới và chia sẻ với mọi người, vì tài nguyên trong vũ trụ được Thiên Chúa ban chung cho loài người.
109. H. Tội lấy của người khác cách bất công là những tội nào?
T. Là những tội này:
– Một là không trả nợ
– Hai là gian lận
– Ba là cho vay ăn lời quá đáng
– Bốn là nhận quà hối lộ hoặc thâm lạm của công
– Năm là đầu cơ tích trữ và bắt chẹt người tiêu dùng
110. H. Tội giữ của người khác cách bất công là những tội nào?
T. Là những tội này:
– Một là không trả nợ
– Hai là không hoàn trả lại của đã mượn hay lượm được
– Ba là không trả tiền công xứng đáng
– Bốn là trốn thuế
– Năm là oa trữ của gian
111. H. Điều răn thứ bảy còn cấm điều gì nữa không?
T. Điều răn thứ bảy còn cấm:
– Vi phạm hợp đồng đã kí kết
– Các trò chơi may rủi
– Việc mua bán trao đổi thân xác con người
 112. H. Điều răn thứ tám dạy ta những gì?
T. Điều răn thứ tám dạy ta sống thành thật, làm chứng cho sự thật và tôn trọng danh dự mọi người.
113. H. Có những tội nào nghịch với điều răn thứ tám?
T. Có những tội này:
– Một là làm chứng gian dối và bội thề
– Hai là làm mất thanh danh của người khác và bội thề
– Ba là nói dối
– Bốn là tán dương người khác khi họ làm điều xấu
– Năm là không làm chứng cho sự thật
114. H. Kẻ làm thiệt hại danh giá người ta có phải đền trả không?
T. Phải đền trả danh thơm tiếng tốt cho người ta và nếu có gây thiệt hại vật chất thì cũng phải bồi thường nữa.
115. H. Điều răn thứ chín dạy ta sự gì?
T. Điều răn thứ chín dạy ta phải sống trong sạch từ trong tư tưởng và chống lại những ham muốn xác thịt nghịch đức trong sạch.
H. Khi có những hình ảnh dâm ô trong tâm trí ta phải làm gì?
T. Ta phải mau mắn loại bỏ và tránh dịp tội, đồng thời xin Chúa và Đức Mẹ giúp ta thắng vượt cám dỗ.
116. H. Điều răn thứ mười dạy ta những gì?
T. Điều răn thứ mười dạy ta giữ lòng khỏi ham mê của cải quá đáng, để không tham lam muốn lấy của người khác và không ghen tị với người khác.
117. H. Sự tham lam làm hại ta thế nào?
T. Sự tham lam khiến lòng ta ra mù tối, rối loạn, phán đoán lệch lạc, phai lạt tình yêu mến và dễ sa ngã phạm tội.
118. H. Muốn giữ lòng khỏi ham mê của cải quá đáng, ta cần phải làm gì?
T. Ta cần tập sống tinh thần nghèo khó để hàng ngày biết hy sinh từ bỏ, tập dành ưu tiên cho việc tìm kiếm nước trời, và nhất là luôn hướng lòng về Thiên Chúa, ước ao được ngắm nhìn Người.

 Têrêsa Thanh Thảo, OP sưu tầm

Comments are closed.