Đố vui Giáo lý và Kinh thánh

0

CÂU HỎI THI ĐỐ VUI GIÁO LÝ VÀ KINH THÁNH

NĂM 2013

I.  GIÁO LÝ

  1. Ai là người duy nhất đã thấy Thiên Chúa Cha và mạc khải về Ngài cho chúng ta? – Chúa Giêsu Kitô
  2. Việc nguyên tổ hái trái cây “biết tốt – xấu” trong sách Sáng Thế ám chỉ điều gì? – Con người chống lại ý Thiên Chúa
  3. Các đạo sĩ đã theo ngôi sao tới Bêlem để thờ lạy Hài Nhi Giêsu và dâng cho Ngài những lễ vật gì? – Vàng, nhũ hương và mộc dược
  4. Việc Con Thiên Chúa đã nhận lấy bản tính con người được gọi là mầu nhiệm gì?- Nhập Thể
  5. Nơi Chúa Giêsu chết trên thập giá thuộc thành phố nào? – Thành phố Giêrusalem
  6. Môn đệ nào đã phản bội Chúa Giêsu? – Giuđa Iscariot (Mt 26, 47 – 49)
  7. Chúa Giêsu đã sống lại từ cõi chết vào ngày nào? – Ngày thứ nhất trong tuần hay ngày Chúa Nhật
  8. Khi Chúa Giêsu vào thành Giêrusalem, dân chúng đã tung hô Người bằng những lời nào? – “Chúc tụng Đấng nhân danh Chúa mà đến”
  9. Biến cố nào Chúa Giêsu đã cho Phêrô, Gioan và Giacôbê nếm trước vinh quang thần linh của Ngài? – Biến cố Biến hình[1]
  10. Chúa Thánh Thần đã tỏ mình khi Chúa Giêsu chịu phép rửa dưới hình thức nào? – Chim bồ câu
  11. Cử chỉ nào được Hội Thánh dùng để chúc phúc, chữa lành và thông ban Thánh Thần? – Cử chỉ đặt tay
  12. Ai là đấng kế vị các Tông đồ? – Các Giám Mục
  13. Bốn đặc tính của Giáo Hội Công giáo được đề cập trong Kinh Tin Kính là gì? – Duy nhất, Thánh thiện, Công giáo, Tông truyền
  14. Đức Maria đã thụ thai Chúa Giêsu bởi quyền năng nào? – Bởi quyền năng Chúa Thánh Thần
  15. Một kinh nguyện phổ biến về Đức Maria, còn được gọi là bản Tin Mừng rút ngắn là kinh nào? – Kinh Mân Côi
  16. Câu “một lưỡi gươm sẽ đâm thấu tâm hồn Bà” là của ai? – Tiên tri Simêon
  17. Bên cạnh phép Rửa tội bằng nước và phép rửa tội bằng lòng mến[2], còn một phép rửa tội khác nữa là gì? – Phép rửa tội bằng máu[3]
  18. Chúa Giêsu chịu phép rửa, từ Trời có tiếng gì? – “Đây là Con yêu dấu của Ta, Ta hài lòng về Người” (Mt 3, 17)
  19. Có bao nhiêu ân huệ Chúa Thánh Thần? –  Có 7 ân huệ Chúa Thánh Thần (Khôn ngoan, suy biết, lo liệu, kính sợ, đạo đức, sức mạnh, hiểu biết)
  20. Trong Bí tích Thêm Sức, Đức Giám Mục xức dầu thánh lên những nơi nào trên cơ thể? – Trên trán
  21. Ai là “Thừa tác viên cơ bản” của Bí tích Thêm Sức? – Giám mục
  22. Những lễ phẩm nào được dâng hiến trong Thánh Lễ để trở nên Mình và Máu Chúa Kitô? – Bánh và rượu
  23. Ai là tác nhân chính trong việc cử hành Thánh Thể? – Chúa Kitô
  24. Dụ ngôn nào trong Tin Mừng mô tả hay nhất về lòng thương xót của Thiên Chúa Cha và tiến trình hoán cải? – Người cha nhân hậu
  25. Những thừa tác viên duy nhất của Bí tích Xức dầu bệnh nhân là ai? – Các Giám mục và Linh mục
  26. Ba cấp bậc của Bí tích Truyền chức thánh là gì? – Phó tế, Linh mục và Giám mục
  27. Ai cử hành Bí tích Hôn phối? – Bản thân hai vợ chồng
  28. Theo Tin mừng Thánh Gioan, Chúa Giêsu đã làm phép lạ đầu tiên ở đâu? – Tiệc cưới Cana
  29. “Bài giảng trên núi” có một tên gọi khác là gì? – Tám mối phúc thật hay Bát phúc
  30. Cốt lõi sâu thẳm và linh thiêng nhất của con người là gì? -Lương tâm
  31. Những thói quen tốt và bền vững được gọi là gì? – Các nhân đức
  32. Theo thánh Phaolô, nhân đức lớn nhất trong tất cả các nhân đức và không có nó “Tôi không là gì cả” là nhân đức gì? – Đức mến[4]
  33. Nhân đức nào giúp chúng ta tôn trọng các quyền của người khác? – Nhân đức Công bình
  34. Để là một tội trọng phải có những điều kiện nào? – Phạm một lỗi nặng, hiểu biết đầy đủ và tự do đồng ý
  35. Đời sống Kitô hữu được nuôi dưỡng nhờ đâu? – Phụng vụ và Bí tích 
  36. Trong toàn bộ tràng Kinh Mân Côi, có bao nhiêu mầu nhiệm được ghi nhớ? – 20 mầu nhiệm
  37. Trước lời yêu cầu của các môn đệ “Xin Thầy dạy chúng con cầu nguyện”, Chúa Giêsu đã làm gì? – Chúa Giêsu dạy họ cầu nguyện bằng kinh Lạy Cha


II.  
THÁNH KINH

  1. Qua Kinh Thánh, vũ trụ mang dấu vết của ai? – Của Thiên Chúa.
  2. Thiên Chúa đã chọn dân tộc nào để tỏ mình cho toàn thể nhân loại? – Dân It-ra-en.
  3. Thiên Chúa đã dùng các Ngôn sứ để chuẩn bị điều gì? – Chuẩn bị cho Ngôi Lời, Con của Người xuất hiện vào thời viên mãn.
  4. Biến cố xuất hànhAi-cập hướng đến việc gì? – Giải phóng con người khỏi ách nô lệ tội lỗi.
  5. Sự hoàn tất viên mãn của Giao ước cũ đạt được nơi đâu? – Nơi Đức Giêsu.
  6. Tập sách Tân Ước gồm bao nhiêu cuốn? Được viết bằng tiếng gì? – Gồm 27 cuốn. Viết bằng tiếng Hy Lạp phổ thông thời bấy giờ.
  7. Trong tất cả các Sách Thánh, kể cả những sách Tân Ước, sách nào chiếm vị trí ưu việt nhất? – Các Sách Tin Mừng.
  8. Sách Công Vụ Tông Đồ kể lại điều gì? –  Kể lại buổi đầu của Giáo Hội và công cuộc loan báo Tin Mưng cho các dân tộc.
  9. Như các Sách Tin Mừng, các Thư được soạn thảo do đâu? – Do ơn Linh Hứng của Chúa Thánh Thần.
  10. Với các cộng đoàn dân Chúa ở thế kỷ đầu, các Thư phản ánh điều gì? – Phản ánh việc sống Lời Chúa của giáo hội sơ khai.
  11. Sách cuối cùng trong bộ Tân Ước thuộc thể văn nào? – Thể văn Khải Huyền.
  12.  Vào thời Chúa Giêsu, vùng đất Pa-let-tin có mấy phần? Kể tên? – Có 3 phần. Galilê ở phía bắc, Samari ở giữa và Giu-đê ở phía nam.
  13.  Khi Chúa Giêsu chào đời, ai đang trị vì Đế quốc Roma? – Hoàng đế Au-gut-tô.
  14.  Hãy kể các giai cấp điển hình trong xã hội Do thái thời Chúa Giêsu? – Giới Tư tế, Kinh sư , Kỳ mục và Dân chúng.
  15. Kinh Sư là những người chuyên về điều gì? – Chuyên về Kinh Thánh.
  16.  Giới Kỳ Mục là những ai? – Là những người có địa vị trong Xã hội, là những bậc niên Trưởng hoặc Phú ông
  17. Thời Chúa Giêsu, khi gia nhập đạo Do thái nam giới phải làm gì? – Phải chịu cắt bì, được thanh tẩy và đi dâng lễ tại Đền thờ.
  18. Đối với người Do thái, Đền thờ đóng vai trò như thế nào? –  Đền thờ đóng vai trò rất quan trọng, là trung tâm đời sống Tôn giáo của họ.
  19.  Hằng năm người Do thái có 3 dịp lễ lớn là những lễ nào? – Lễ Vượt Qua, lễ Ngũ Tuần và lễ Lều.
  20. Ba dịp lễ lớn hàng năm nhắc nhở người Do thái điều gì? – Nhắc họ nhớ lại những lần Thiên Chúa can thiệp trong lịch sử để giải phóng dân Người.
  21. Tin Mừng theo Thánh Mac-cô được soạn thảo vào năm nào, ở đâu? – Trước năm 70, tại Roma.
  22.  Tin Mừng Mathêu được soạn thảo vào năm nào? – Khoảng từ năm 40 đến năm 50.
  23. Tin Mừng thứ 3 được soạn thảo ở đâu? Vào năm nào? – Tại Rôma, sau năm 70.
  24. Chủ đề chung của Tin Mừng Mat-thêu là gì? – Là Nước Trời.
  25. Mat-thêu viết Tin Mừng nhắm mục đích gì ? – Trình bày con người Đức Giêsu và sự nghiệp của Người.
  26.  Đạo lý của tin Mừng Mat-thêu là gì? – Đức Giêsu là Đấng Mê-si-a Cựu Ước đã loan báo, là Con Thiên Chúa và là Đấng Sáng lập Hội thánh.
  27. Mac-cô dùng lối văn nào để trình bày Tin Mừng? – Lối văn kể chuyện.
  28. Tin Mừng thứ tư là do ai viết? – Là Tông đồ Gioan, người môn đệ thân tín và được Chúa thương mến nhất.


III. GIÁO HỘI

  1. Tin mừng đến Việt Nam vào khoảng thế kỷ thứ mấy? – Thế kỷ XVI
  2. Linh Mục Alexandre deRhodes đã để lại di sản đặc biệt gì cho Giáo Hội và xã hội Việt Nam? – Ngài để lại chữ Quốc ngữ mà chúng ta dùng ngày nay
  3. Công đồng đầu tiên của giáo Hội Việt Nam được tổ chức ở đâu? Lúc nào? –  Họp tại PHỐ HIẾN .Tháng 2 năm 1670
  4. Việt Nam có vị Giám Mục tiên khởi vào năm nào? Vị đó tên gì? –  Năm 1933, Đức cha GioanBaotixita Nguyễn Bá Tòng
  5. Giáo Hội công giáo Việt Nam được chia thành mấy Giáo tỉnh? Mấy Giáo phận? – Có 3 giáo tỉnh: Hà nội, Huế và Sài Gòn; có 26 Giáo phận
  6. Tên thật của Đức Giáo Hoàng Phanxicô I là gì? Đắc cử Giáo Hoàng ngày / tháng/ năm nào? Tên thật là: BERGOGLIO. Đắc cử ngày 13/03/2013
  7. Danh xưng đầy đủ của Đức Giám Mục giáo phận chúng ta là: – Đaminh Nguyễn Chu Trinh
  8. Giáo xứ Tân Lộc được thành lập năm nào?
  9. Hiện nay Giáo xứ có bao nhiêu Giáo khu ( họ)? Tên thánh mỗi Giáo khu (họ)
  10. Tên thánh và tên gọi cuả cha chánh xứ hiện nay? – Giuse Nguyễn Hữu Khanh
  11. Bổn mạng của Giáo xứ? – Bổn mạng vào ngày Lễ Thánh Tâm Chúa Giêsu


IV. NHÂN BẢN

  1. Đến bữa ăn ta phải làm gì? – Mời người lớn ăn, nếu người lớn chưa ăn ta không được ăn, trừ trường hợp người lớn cho phép
  2. Trước khi ăn ta phải làm gì? –  Làm dấu thánh giá, đọc kinh cám ơn Chúa
  3. Trong bữa ăn ta không nên làm gì? – Không cáo tội nhau, không chê món ăn, không chọn miếng ngon nhất cho mình
  4. Nhưng điều gì cấm kị trong bữa ăn ? – Khạc nhổ, lấy tay móc thức ăn trong miệng ngửi
  5. Khách đến nhà ta phải làm gì? – Ta phải đứng lên chào khách, mặc y phục lịch sự để tiếp khách, rót nước mời khách và nâng ly uống nước đồng thời mời khách, giới thiệu khách cho người trong nhà( Giới thiệu người nhỏ cho người lớn trước)
  6. Khi đến nhà ai ta cần làm gì? Ấn chuông hay gõ nhẹ cửa và đợi chủ nhà mời vào
  7. Khi vào nhà thờ ta phải làm gì? – Cúi sâu để bái Chúa, cúi đầu khi đi qua các ảnh tượng, đi khoan thai, nghiêm trang
  8. Người lịch sự và có giáo dục nơi công cộng phải thế nào? – Đi xe không rồ máy lớn; không vẽ, khắc lên bàn, tuờng, cây cối; không khạc nhổ, xả rác bưà bãi; giữ vệ sinh chung, không ở trần hay mặc đồ ngủ hay hở hang ra đường; đi vệ sinh phải dội nước thật sạch trước khi ra ngoài …

 Gx Tân Lộc soạn thảo

Comments are closed.